Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 17

0
3102
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 17
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 17
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 17
5 (100%) 1 vote

HI các em học viên, hôm nay lớp mình sẽ học sang bài số 17, với chủ đề là Vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng Tiếng Trung Thương mại.

Các em vào link bên dưới ôn tập lại chút xíu nội dung kiến thức Tiếng Trung của bài 16 nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 16

Nội dung kiến thức Tiếng Trung Thương mại cơ bản

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

现代商业高速发展,商品之间的竞争越来越激烈,人们不仅在商品质量上进行竞争,而且不断地改进商品的销售包装,努力使包装对顾客有强烈的吸引力。商人们都相信:“有吸引力的包装就是最好的推销员。”确实,我们每个人买东西时,在无法判断哪种商品质量更好地时候,最后选择的常常是包装漂亮的那种。

进出口商品的包装可以分为运输包装和销售包装。怎样包装、用什么包装都是很有学问的。运输包装必须利于保障货物安全、加速货物周转、节约材料和运费。销售包装必须便于销售。包装用料、画面设计和文字说明等问题,在交易磋商中,都应该认真洽谈,正确选择。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Thương mại hiện đại phát triển với tốc độ cao, sự cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng khốc liệt.
Người ta không những cạnh tranh về chất lượng sản phẩm mà còn liên tục cải tiến bao bì tiêu thụ hàng hóa, cố gắng làm cho bao bì có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với khách hàng. Các nhà kinh doanh đều tin tưởng rằng: “Bao bì có sức hấp dẫn chính là nhân viên bán hàng tốt nhất”. Quả thật mỗi người chúng ta mỗi khi đi mua hàng, trong lúc chưa có cách gì phán đoán xem chất lượng loại hàng nào tốt hơn, thì cái mà ta lựa chọn cuối cùng thường thường là loại hàng đóng gói đẹp.

Có thể chia bao bì hàng hóa xuất nhập khẩu thành bao bì vận chuyển và bao bì tiêu thụ. Đóng gói thế nào, dùng vật liệu gì để đóng gói đều là vấn đề rất cần kiến thức. Bao bì vận chuyển có lợi cho sự bảo đảm an toàn của hàng hóa, tăng nhanh tốc độ quay vòng hàng hóa, tiết kiệm nguyên liệu và chi phí vận chuyển hàng. Bao bì tiêu thụ cần phải tiện lợi cho việc tiêu thụ. Trong quá trình trao đổi giao dịch, bao giờ cũng nên nghiêm túc bàn bạc thỏa thuận, chọn lựa chính xác những vấn đề như: chất liệu dùng để đóng gói, thiết kế hình tượng và chữ để thuyết minh.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Xiàndài shāngyè gāosù fāzhǎn, shāngpǐn zhī jiān de jìngzhēng yuè lái yuè jīliè, rénmen bùjǐn zài shāngpǐn zhí liàng shàng jìnxíng jìngzhēng, érqiě bùduàn dì gǎijìn shāngpǐn de xiāoshòu bāozhuāng, nǔlì shǐ bāozhuāng duì gùkè yǒu qiángliè de xīyǐn lì. Shāngrénmen dōu xiāngxìn:“Yǒu xīyǐn lì de bāozhuāng jiùshì zuì hǎo de tuīxiāo yuán.” Quèshí, wǒmen měi gèrén mǎi dōngxī shí, zài wúfǎ pànduàn nǎ zhǒng shāngpǐn zhí liàng gèng hǎo dì shíhòu, zuìhòu xuǎnzé de chángcháng shì bāozhuāng piàoliang dì nà zhǒng.

Jìn chūkǒu shāngpǐn de bāozhuāng kěyǐ fēn wéi yùnshū bāozhuāng hé xiāoshòu bāozhuāng. Zěnyàng bāozhuāng, yòng shénme bāozhuāng dōu shì hěn yǒu xuéwèn de. Yùnshū bāozhuāng bìxū lìyú bǎozhàng huòwù ānquán, jiāsù huòwù zhōuzhuǎn, jiéyuē cáiliào hé yùnfèi. Xiāoshòu bāozhuāng bìxū biànyú xiāoshòu. Bāozhuāng yòng liào, huàmiàn shèjì hé wénzì shuōmíng děng wèntí, zài jiāoyì cuōshāng zhōng, dōu yīnggāi rènzhēn qiàtán, zhèngquè xuǎnzé.

Thuật ngữ Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

唛头 (Mark): 是运输标志。
Ký hiệu, nhãn hiệu, thương hiệu: Là ký hiệu ghi trên thùng hàng, được dùng trong vận chuyển hàng hóa.

Những câu Tiếng Trung giao tiếp Thương mại thông dụng

1. Dùng thùng giấy làm bao bì bên ngoài có thể làm nhẹ trọng lượng, tiết kiệm bớt chi phí vận chuyển nhưng chỉ sợ khi vận chuyển bằng đường biển thì không đủ chắc chắn lắm.
用纸箱为包装可以减轻重量、节省运费但恐怕用于远洋运输不够结实。

2. Ông có thể yên tâm, chúng tôi tất phải có biện pháp gia cố thêm cho chắc chắn.
您可以放心,我们会有加固措施的。

3. Bao bì nhất định phải kiên cố, chịu được sự va đập, thích hợp cho vận chuyển đường dài.
包装一定要坚固,经得起碰撞,适合长途运输。

4. Trong quá trình trung chuyển, lúc dịch chuyển di dời ở những bến cảng ngoài trời, tình trạng bị hư hỏng do độ ẩm hoặc do nước mưa thấm vào hàng hóa thường rất dễ xảy ra, bởi vậy cho nên bao bì nhất định phải đủ độ chắc bền, đó mới chính là biện pháp an toàn nhất cho hàng hóa.
在转运时会在露天码头搬运,潮气或雨水会渗进货物的损坏情况容易出现,所以包装一定要够结实、够保证那是货物最安全的措施。

5. Nếu như bao bì có thể cải tiến một chút thì có thể đảm bảo vấn đề hư hỏng sẽ không thể nào xảy ra được.
如果包装能改进一下就能保证损坏问题不会出现的。

6. Chúng tôi thông thường tự mình dán nhãn hiệu lên, bởi vì chúng tôi muốn tự chịu trách nhiệm về chính thương hiệu sản phẩm của mình.
我们通常自己贴上商标,因为我们要对自己产品的牌子负责。

7. Bao bì có ảnh hưởng rất lớn đến lượng tiêu thụ, hy vọng quý công ty có thể xem xét đến quy luật này.
包装对销售量的影响很大,希望贵公司能考虑这一规律。

8. Chúng ta đừng nghĩ rằng chất lượng của sản phẩm tốt, giá rẻ, tiêu thụ nhanh, chiếm được sự tín nhiệm của người tiêu dùng thì có thể hời hợt trong vấn đề bao bì, cách nghĩ như vậy rất dễ đưa chúng ta vào ngõ cụt của sự thất bại.
我们别以为因为产品质量好、价格便宜、销售快、很受消费者的欢迎就忽视包装问题,这样的看法就很容易推我们到失败的路。

9. Chất lượng sản phẩm của các ông thì khỏi cần nói đến, cái chính là bao bì quá cũ kỹ, bởi vậy giá cả không thể nào tăng lên được.
你们的产品质量是没有说的,就是包装陈旧,所以价钱老上不去。

10. Cần phải hạ quyết tâm đổi mới cải tiến bao bì và hình thức trang trí. “Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân” mà, một bao bì đẹp sẽ mang lại tác dụng quảng cáo cho sản phẩm.
应当下决心改进包装和装潢。“人靠衣装马靠鞍”,好的包装可以给产品起到广告作用。

11. Đối với vấn đề bao bì mà nói, tôi cho rằng cần phải bỏ ra nhiều công sức làm ra những hình dạng mới, kiểu dáng đẹp, có độ tinh xảo cao, tiện lợi và thực dụng.
对包装问题,我认为应该在新颖、美观、精巧、方便、实用上下功夫。

12. Đối với bao bì bên ngoài, mấu chốt là phải làm nổi bật được bản sắc dân tộc, phù hợp với tâm lý của người tiêu dùng.
对外包装的问题,关键是要突出民族特色,符合消费者的心理。

13. Bao bì nếu đạt đến trình độ khi người mua hàng vừa mới nhìn đã thấy thích, không mùa thì khó chịu trong lòng, không đành bước đi thế mới gọi là sản phẩm tốt, có sức hút lôi cuốn người mua.
包装应得到让顾客一看就喜欢,不买就手心发痒,舍不得的程度才算是好的、有吸引力的商品。

14. Nhãn hiệu của sản phẩm ngoài ký hiệu hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ ra còn phải ghi rõ thành phần các chất có trong sản phẩm, ngày xuất xưởng và thời hạn sử dụng.
产品商标除了牌号、产地以外还有表明品质成分,出厂日期和保存期。

15. Đợt hàng này chúng tôi yêu cầu dùng thùng gỗ có đệm lót trong bằng nhôm để đóng gói hàng, bởi vì nguyên liệu của lô hàng này đặc biệt một chút.
这些货我们要求用铝衬里的木箱来包装,因为这批产品材料特殊。

16. Tuy cần phải dùng nguyên liệu bao bì đặc biệt một chút nhưng cũng vẫn là loại rẻ nhất.
虽然必须用特殊的包装材料,但还是最便宜的。

17. Lúc đóng gói đối với những loại hàng đặc biệt cần chú ý đặc biệt một chút để có thể bảo đảm cho hàng hóa không bị va đập vào container.
包装时要对特别货品特别注意,才能保证货物不会擦撞到货柜。

18. Xin ông để ý một chút, lô hàng này vừa quý giá lại rât dễ bị hư hỏng.
请你留心一下,这批货是又贵又容易损坏的。

19. Bởi do lô hàng này rất dễ bị hỏng, cho nên nhờ các anh dùng loại bao bì có chất liệu chắc chắn một chút.
由于这批很容易受损,所以拜托你们务必使用耐用的包装材料。

20. Tuyệt đối không có vấn đề gì, công ty chúng tôi trước giờ không sử dụng loại bao bì có chất lượng kém. Hàng hóa của các ông sẽ rất an toàn.
绝对没问题,我们公司从来不使用任何伪劣等包装,你们的货会很安全的。

21. Những ký hiệu mỗi lần được in trên bao bì hàng hóa rất quan trọng, chúng tôi đều cùng với đối tác kiểm tra nghiêm ngặt, nếu như không có sai sót nào chúng tôi mới phát lệnh cho xuất hàng.
每次在包装印上的标志这么重要,我们都跟对方严格检查,如果无误才能发令装运。

22. Trừ khi khách hàng yêu cầu, thông thường sẽ không cho in ký hiệu chất lượng hàng hóa lên trên thùng hàng bao bì ngoài. Nhưng chúng tôi sẽ dặn dò mọi người đặc biệt chú ý đến điểm này.
除非客户要求,通常不会将品质标志印在包装箱上,不过我会吩咐别人帮你注意到这一点。

23. Bao bì bên trong của các ông xem ra cũng được, tính năng chống ẩm, chống nước và chống va đập cũng khá, có kém là kém ở bao bì bên ngoài.
你们的内包装还是可以的,能防潮、防水、防碰撞性能还好,差就差在外包装。

24. Bao bì bên ngoài chẳng lẽ không chắc chắn, rất dễ bị rách, phải không?
外包装难道不结实,容易破裂吗?

25. Chất liệu bao bì bên ngoài không có vấn đề gì. Chỉ là thiết kế không đẹp cho lắm, thiếu đi sự thu hút đối với khách hàng.
外包装材料没问题,是设计没有美观性,对顾客缺乏吸引力。

26. Bao bì bên ngoài làm rất hợp thời trang, đương nhiên là sẽ làm tăng giá thành sản phẩm, nhưng số tiền chi phí cho bao bì là xứng đáng mà. Chỉ cần nâng giá bán lẻ lên một chút là có thể thu lại rồi. Không cần phải quá bận tâm đến vậy đâu.
外包装搞得时髦些,当然会增加产品成本,可是花在包装上的钱是值得的,只要提零售价一点就会捞回来了,不要太过担心吧。

27. Sản phẩm lúc tung ra thị trường đều dựa vào bao bì đẹp để tiêu thụ, bán ra nếu như bán không được thì phần tổn thất thu lại sẽ rất lớn.
产品上市时都以美好包装来销售出去,如果销售不出就损失很大。

28. Đối với loại áo sơ mi này, chúng tôi đề nghị dùng giấy kính bao bọc bên ngoài, đặt trong hộp giấy, sau đó đặt trong thùng giấy, mỗi thùng 4 tá, 4 kích cỡ khác nhau.
对于衬衫那种产品,我们提议外面打玻璃纸包装,放在纸盒内,然后装入纸箱,每箱4打4种不同尺码。

29. Mác nhãn hiệu lúc đính lên trên áo cần nhỏ một chút, đơn giản một chút, hiệu quả sẽ tốt hơn.
衬衫品牌标签附上时要小一些、朴素一些、效果会更好。

30. Bao, túi đựng hấp dẫn khách hàng chắc chắn sẽ giúp ích cho việc tiêu thụ.
吸引人的袋子肯定有助于推销。

31. Bề ngoài của bao bì đối với việc tiêu thụ mà nói là một sự hỗ trợ rất tốt.
包装的外观对销售货物来说是很有帮助的。

32. Bao bì của chúng tôi dùng theo phong cách truyền thống của Việt Nam, rất thích hợp để trưng bày trong các siêu thị.
我们的包装采用越南传统的风格,很适合超市展示。

33. Bao bì có thiết kế đẹp sẽ giúp ích cho việc tiêu thụ, cho nên sản phẩm không những có chất lượng tốt mà bao bì bên ngoài cũng phải hấp dẫn khách hàng.
设计优秀的包装有助于销售,所以产品不仅需要质量好,而且外观也要吸引人。

34. Bao bì ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của sản phẩm.
包装直接影响产品的声誉。

35. Đối với sản phẩm này, dùng loại bao bì có dạng bọc nhựa trong suốt, có thể đặt trực tiếp tỏng các tủ kính để trưng bày.
对这种商品,用透明的塑料袋包装,可直接放在橱窗里陈列。

36. Mỗi thùng đựng 10 tá, trọng lượng cả bì của mỗi thùng khoảng 5kg.
每10打装一箱,每箱的毛重约5公斤。

37. Điểm quan trọng nhất của bao bì là nằm ở chỗ có thể chống ẩm ướt.
包装的要点在于防潮。

38. Đối với vấn đề bao bì ông có yêu cầu cụ thể gì không?
您对包装问题有什么具体的要求吗?

39. Hy vọng hình ảnh và mầu sắc phù hợp với thị hiếu của người Việt Nam.
希望图案和花色适合越南人的口味。

40. Nếu như lúc công ty bảo hiểm lấy lý do là bao bì có nhiều khuyết điểm từ chối không chịu bồi thường mà các ông đảm bảo sẽ bồi thường, thế thì chúng tôi sẽ vui vẻ mà chấp nhận dùng thùng hàng bằng giấy.
如果保险公司以错误包装为理由而拒绝接受索赔时你能保证赔偿,那我们就乐于接受纸箱。

41. Rất tiếc, chúng tôi không thể đều chịu trách nhiệm đối với mọi sự tổn thất, xin các ông thay đổi sử dụng các loại bao bì khác.
很遗憾,我们不能对每一种损失都负责,请你们换用其他的包装种类。

42. Đối với loại này, có cách nào để gia cố không?
对这种怎么有加固措施呢?

43. Chúng tôi dùng dây thép hoặc dây nilong để giữ chặt.
我们用铁皮带或尼龙带加固。

44. Thùng hàng cần phải chắc chắn, kiên cố để có thể chịu đựng được sự dao động mạnh trong vận chuyển.
包装要有十分坚固,以承受粗鲁的搬运。

45. Chúng tôi đã đặc biệt quan tâm đến việc gia cố bao bì, làm cho tổn thất mà hàng hóa có thể gặp phải giảm đến mức thấp nhất.
我们已特意加固包装,以便货物可能遭到的损失减少到最低程度。

46. Giá thành của việc sử dụng thùng hàng bằng gỗ sẽ cao một chút.
使用木箱包装的成分会高些。

47. Tôi sợ không khí ẩm và nước mưa sẽ thấm vào làm cho áo sơ mi bị bẩn.
我怕潮气及雨水会渗透,使衬衫被弄坏。

48. Tất cả mọi thứ các ông không cần phải lo lắng quá, bên trong đã có đệm thêm loại giấy nhựa chống thấm nước.
这一切你方不用担心,里面已有防水的塑料纸。

49. Bởi vì bao bì không đủ tốt nên những tổn thất phát sinh ra đều do phía bên các ông gánh chịu.
因包装不善而造成的损失应由你方来负责。

50. Đối chiếu so sánh với các loại khác mà nói thì thùng giấy tương đối tiện nhẹ, bền chắc, do đó khi bốc dỡ hàng rất tiện lợi cho việc chuyển dời.
由于纸箱相对来说轻便结实,因此在装卸中更便于搬运。

51. Loại thùng giấy đựng hàng đồ hộp thực phẩm của chúng tôi không những tiện dụng cho vận chuyển đường biển mà còn rất chắc chắn, có thể chống những tổn thất có thể phát sinh.
我们罐头食品的包装纸箱不仅适合海运,而且非常结实以防止可能发生的损坏。

52. Là người xuất khẩu hàng, chúng tôi đảm bảo cho khách hàng luôn có được những kiểu dáng bao bì vừa thích hợp cho vận chuyển bằng đường biển lại vừa kinh tế (hợp túi tiền).
作为出口商,我们总是保证使顾客获得适合海运经济的包装。

53. Tôi cho rằng thùng hàng loại này đủ chắc chắn rồi, không cần dùng hai đai gia cố thêm, thế thì sẽ hao tốn càng nhiều sức lực và tiền bạc.
我认为这些箱子够结实的,没有必要用双带加固,那样会耗费更多的劳力和财力。

54. Bao bì của chúng tôi ở chừng mực nào đó là loại được tiêu chuẩn hóa, do đó nhận được sự tán thưởng của các khách hàng nước ngoài.
我们的包装在一定程度上市标准化的,从而受到外国客户的称赞。

55. Loại vải bông có in hoa của chúng tôi dùng thùng gỗ để đóng hàng, bên trong có đệm thêm giấy da bò và giấy chống thấm. Mỗi thùng 30 cây, mỗi loại bông in trên vải lấy 5 mầu.
我们的印花棉布用木箱包装,内衬牛皮纸盒防潮纸,每箱30匹,一花五色。

56. Bao bì loại áo sơ mi nam của chúng tôi mỗi chiếc một bao nhựa, 5 tá đựng trong 1 thùng giấy, bên trong có lót giấy chống thấm nước, bên ngoài dùng 2 vòng dây đai bằng thép.
我们男衬衫的包装为每件一塑料袋,5打装一纸箱,内衬防潮纸,外打铁带两道。

57. Đựng trong thùng gỗ, hai đầu dùng dây đai thép quấn quanh giữ chặt.
木箱装,两端用铁带围住。

58. Chúng tôi dùng bao tải để đựng đậu phộng, mỗi bao trọng lượng tịnh 50 kg.
我们将用麻袋装花生,每袋净重50公斤。

59. Xin vui lòng gọi điện đến xác nhận, để tiện cho chúng tôi kịp thời tiến hành đóng gói hàng hóa.
请来电确认,以便我们及时进行货物包装。

60. Chúng tôi vui mừng thông báo cho các ông được biết, hàng hóa của các ông đã chuẩn bị xong xuôi chỉ chờ ngày vận chuyển, xin vui lòng báo cho biết những yêu cầu về vận chuyển và đóng gói bao bì.
我们高兴地通知你们,你们的货物已备妥待运,请告知包装及装运要求。

61. Nếu như bên mua hàng không có quy định trong thư tín dụng về ký hiệu vận chuyển, thì bên bán sẽ tự quyết định.
如买方在信用证上没有规定唛头,则由卖方来确定。

62. Trừ khi các ông có thông báo khác, nếu không chúng tôi sẽ vẫn dùng những ký hiệu cũ trước đây in trên bao bì vận chuyển.
除非你们另有通知,否则我们仍将在包装上刷以前的标志。

63. Trọng lượng và kích thước đều được hiển thị ghi rõ trên mỗi thùng hàng.
重量及尺寸很清楚地表明在每个箱子上。

64. Hàng hóa đã được đóng gói hoàn tất một cách nghiêm ngặt dựa theo yêu cầu, đã in xong ký hiệu vận chuyển, để tiện cho chuyến tàu chở đợt hàng đầu tiên được xuất phát vận chuyển vào cuối tháng này.
货物已严格按照要求包装妥当,刷好唛头,以便交第一艘可装运的船于本月底运出。

65. Chúng tôi đã gửi kèm theo những hướng dẫn chi tiết có liên quan đến ký hiệu vận chuyển cùng với vấn đề bao bì, những cái này cần phải được tuân thủ một cách nghiêm ngặt.
我方给您附上有关包装及唛头的详细说明,这些必须被严格遵守。

66. Trong lúc đóng gói và đóng bản nẹp thùng hàng, cần phải chú ý cẩn thận, bởi vì bất cứ những hư hại nào trong khi vận chuyển đều tạo nên những tổn thất nghiêm trọng cho chúng tôi.
在包装和装板条时,必须非常小心,因为在运输中的任何损坏将给我们造成严重的损失。

67. Đối với những hàng hóa nguy hiểm và có độc, nên cho in lên ghi rõ trên ghi rõ trên mỗi kiện hàng những hướng dẫn về tính chất cùng với những dấu hiệu có liên quan thường hay dùng.
对危险品及有毒的货物,应在每件货物上明显刷出性质说明及常用的有关标记。

68. Xin vui lòng ghi rõ trên mỗi thùng hàng chữ viết tắt của tên công ty chúng tôi, kèm theo tên cảng đến và những thứ khác.
请务必在所有箱子上清楚地写明我们公司名称缩写字母,附上目的港明和其他的。

69. Những ký hiệu mang tính cảnh báo nên ghi rõ ràng.
警示性标志应清楚标上。

70. Xin vui lòng viết rõ ký hiệu vận chuyển bằng chữ lớn, đồng thời chú thích rõ trọng lượng cả bì và trọng lượng tịnh của từng hộp.
请以大字体标示唛头,并同时注明每盒的毛重和净重。

71. Bởi vì do sản phẩm này trong lúc vận chuyển rất dễ hút ẩm, ngấm nước mà biến chất, do đó nên dùng những biện pháp bảo vệ nào đó để làm cho bao bì đủ chắc chắn để chống thấm và chống việc nước mưa ngấm vào ăn mòn.
由于本商品在运输中非常容易受潮受雨淋而变质,因此务必采取必要的防护措施使得包装能够防潮和免遭雨水侵蚀。

72. Bên trong thùng hàng có thể đệm lót thêm những vật liệu khác nhau để chống những hư hỏng, hư hại do nước, không khí hoặc côn trùng sâu bọ có thể gây ra.
箱内可以衬垫不同的材料以防止谁、空气或昆虫可能造成的破坏。

73. Dùng thùng gỗ chứa hàng, mỗi góc của thùng nên dùng miếng bọc góc bằng kim loại để gia cố thêm.
用木箱做外包装,每个箱角应该用金属角片加固。

74. Bởi vì hàng hóa phải qua hải quan kiểm tra, cho nên thùng hàng sau khi mở ra kiểm tra xong cần nhanh chóng đóng lại.
因为货物要经过海关检查,所以箱子在打开后要很快就能关上。

75. Dùng thùng đựng hàng bằng gỗ kiên cố, thùng hàng nên dùng đinh thép đóng chặt, cộng thêm với dây đai thép gia cố bọc quanh cho chắc chắn.
用坚实的木箱包装,箱子必须用铁钉钉好,并用铁皮带钉住。

76. Thiết kế của loại bao bì này có phong cách riêng biệt, đặc thù của chúng tôi, những khách hàng của chúng tôi ở các Nước khác nhau đều phản ánh rằng loại bao bì này rất có tính cạnh tranh trên thị trường Nước họ.
这种包装的设计有我们独特的风格,我方其他国家的客户都反映这种包装在他们市场上有相当的竞争力。

77. Loại bao bì này không những sẽ rất bắt mắt, thu hút người mua ở thị trường chúng tôi mà còn đẩy mạnh mức tiêu thụ.
这种包装肯定在我方市场隐忍注目并且能促进销售。

78. Tác dụng quan trọng nhất của bao bì là kích thích sự ham muốn mua sắm của khách hàng, làm sao để khi vừa mới nhìn thôi đã thích mua ngay sản phẩm của ông.
包装的最重要功能是刺激顾客的购买欲望,应该让他在看第一眼时,就喜欢购买你的产品。

79. Lần này đề nghị thiết kế sao cho có hình ảnh đẹp, mầu sắc tươi sáng để làm mẫu bao bì mới cho sản phẩm.
这次建议应该设计出来一种图案美丽、色彩鲜艳的当作新颖销售包装。

80. Bao bì nhất thiết phải phù hợp thị hiếu của thị trường bên đó.
包装必须符合当地市场喜好。

81. Những ký hiệu ở bên ngoài của container cần phải rõ ràng, chính xác đó là điều bắt buộc.
集装箱外正确、明显的标示是绝对必要的。

82. Chúng tôi đang sử dụng vỏ hộp làm quà tặng có thiết kế đẹp, ông sẽ phát hiện ra rằng khi dùng làm quà tặng là rất lý tưởng.
我们正在采用设计漂亮礼品盒,你会发现用于礼品赠送时很理想。

LEAVE A REPLY