Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 16

0
2572
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 16
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 16
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 16
5 (100%) 1 vote

HI các em học viên, các em đã ổn định xong chỗ ngồi rồi thì chúng ta bắt đầu vào học luôn nhé, các em nhìn lên slide bài giảng trên màn chiếu, bài 16, trang 79, sách giáo trình tài liệu học Tiếng Trung Thương mại cơ bản.

Chúng ta cùng điểm lại một vài trọng tâm của bài 15 trước đã nhé theo link bên dưới.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 15

Nội dung kiến thức Tiếng Trung Thương mại cơ bản

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

为什么目前的银行业这么发达?一个重要的原因大概是银行参加了国际贸易过程。特别是信用证出现以后,银行在国际贸易中就更是不可缺少的了。现在绝大多数买卖通过银行开立信用证付款,并承担信用。银行把买卖双方联系起来。

目前,信用证的种类已经相当多了,如何撤销的和不可撤销的,可循环的,可分割的,等等。使用信用证要花费一定的时间办理有关手续,要向银行提交有关文件,支付的过程也比较复杂,但它能保证买卖双方的利益。当然,在对方资信可靠的情况下,大家也都愿意采用简单的支付方式。

中国在和其他国家贸易的时候,主要是凭信用证进行交易的,有事也接受其他的付款方式,但往往附带有一定的条件。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Wèishéme mùqián de yínháng yè zhème fādá? Yīgè zhòngyào de yuányīn dàgài shì yínháng cānjiāle guójì màoyì guòchéng. Tèbié shì xìnyòng zhèng chūxiàn yǐhòu, yínháng zài guójì màoyì zhōng jiù gèng shì bùkě quēshǎo dele. Xiànzài jué dà duōshù mǎimài tōngguò yínháng kāi lì xìnyòng zhèng fùkuǎn, bìng chéngdān xìnyòng. Yínháng bǎ mǎimài shuāngfāng liánxì qǐlái.

Mùqián, xìnyòng zhèng de zhǒnglèi yǐjīng xiāngdāng duōle, rúhé chèxiāo de hé bùkě chèxiāo de, kě xúnhuán de, kě fēngē de, děng děng. Shǐyòng xìnyòng zhèng yào huāfèi yīdìng de shíjiān bànlǐ yǒuguān shǒuxù, yào xiàng yínháng tíjiāo yǒuguān wénjiàn, zhīfù de guòchéng yě bǐjiào fùzá, dàn tā néng bǎozhèng mǎimài shuāngfāng de lìyì. Dāngrán, zài duìfāng zīxìn kěkào de qíngkuàng xià, dàjiā yě dū yuànyì cǎiyòng jiǎndān de zhīfù fāngshì.

Zhōngguó zài hé qítā guójiā màoyì de shíhòu, zhǔyào shi píng xìnyòng zhèng jìnxíng jiāoyì de, yǒushì yě jiēshòu qítā de fùkuǎn fāngshì, dàn wǎngwǎng fùdài yǒu yīdìng de tiáojiàn.

Thuật ngữ Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

1. 汇付方式 (Remittance Form): 是付款按约定的条件和时间通过银行或其他途径将货款汇交收款人的支付方式。
Phương thức thanh toán bằng hối phiếu: Là phương thức thanh toán mà bên trả tiền (bên mua hàng) dựa theo những điều kiện và thời gian đã được quy định đem hối phiếu tiền hàng chi trả cho bên nhận tiền hàng (bên bán) thông qua ngân hàng hay bằng cách nào đó.

2. 预付款 (Advance Payment, Charge Prepaid): 为允许提供的劳务或产品而预先支付货款一部分。
Vì muốn được cung ứng hàng mà phải trả trước một phần tiền hàng. Số tiền được trả trước để được lấy hàng hóa.

3. 交单 (Surrender Documents): Hóa đơn, chứng từ thanh toán.

4. 付款交单 (Documents against Payment – D/P): 是指进口商在付款后才向代收银行取得货运单据的支付方式。
Chứng từ liệt kê thanh toán; biên nhận thanh toán; hối phiếu thanh toán đổi lấy chứng từ: Là phương thức thanh toán mà bên nhập khẩu hàng sau khi đã thanh toán tiền hàng mới nhận được các hóa đơn vận chuyển hàng từ ngân hàng đại diện thu hộ tiền hàng.

5. 承兑 (Acceptance): 是指付款人在远期汇票上表示承担到期付款责任的行为。
Đảm bảo thanh toán tiền hàng; xác nhận chi trả tiền hàng: Chỉ hành vi mà bên trả tiền ký trên hối phiếu trả dài hạn xác nhận đến hạn sẽ thanh toán tiền hàng.

6. 承兑交单 (Documents against Acceptance – D/A): 是指进口商承兑出口商的汇票后,即可从代收银行取得货运单据的支付方式。
Biên nhận đảm bảo việc thanh toán; chứng từ xác nhận việc thanh toán; hối phiếu chấp nhận đổi chứng từ: Là phương thức thanh toán nêu rõ bên nhập khẩu hàng sau khi đã xác nhận hối phiếu thanh toán của bên xuất hàng gửi cho, thì tức thời có thể nhận được các hóa đơn vận chuyển hàng hóa từ ngân hàng đại diện thu hộ tiền hàng.

7. 见票付款 (Sight Payment): 是指付款人在见票后立即付贷款。
Thấy hối phiếu trả ngay tiền hàng; trả tiền ngay: Chỉ hành vi của người trả tiền thanh toán tiền hàng ngay khi thấy hối phiếu đến.

8. 即期付款 (Sight Payment): 是指付款人按照已经确定的日期见票付款的行为。
Trả ngay tiền hàng; đến hạn thanh toán tiền hàng: Chỉ hành vi của người trả tiền căn cứ theo thời gian quy dịnh chi trả tiền hàng khi thấy hối phiếu thanh toán được gửi đến.

9. 换货付款 (Payment by Change Goods): 是指双方用本国的产品或特殊货物来进行换货代替出口或进口付款的付款行为。
Thanh toán bằng phương thức đổi hàng hóa: Chỉ hành vi của hai bên xuất hàng và nhập hàng dùng hàng của chính trong Nước mình hay các loại hàng có tính chất đặc biệt để thay thế cho việc thanh toán tiền hàng.

10. 分期付款 (Payment by Instalment): 是指进口商根据购买货物的生产进度和交货程序分期付款,其具体分期次数和每次付款金额可根据交货时间长短和对出口商的约束程度来确定。
Trả tiền nhiều kỳ; trả tiền theo từng đợt: Chỉ bên nhập hàng căn cứ vào tiến độ sản xuất của sản phẩm mà mình đặt mua và trình tự giao hàng để phân thành từng đợt chi trả tiền hàng, trong đó số tiền chi trả cụ thể cho mỗi lần và số lần chi trả có thể được xác định căn cứ theo độ dài ngắn về thời gian giao hàng và những yêu cầu có tính bắt buộc do bên xuất hàng đưa ra.

11. 提交/ 交单 (Bill of Landing – B/L): 是货物承运人或代理人在收取货物后签发给托运人的单据。
Hóa đơn vận chuyển; phiếu giao hàng: Là các hóa đơn, chứng từ mà hãng vận tải (hãng tàu; công ty vận chuyển) hoặc người được ủy thác (người được ủy quyền, người đại lý được ủy quyền) sau khi đã nhận đầy đủ hàng hóa theo đơn đặt hàng ký xác nhận rồi đưa trả lại cho chủ hàng (người ủy thác nhờ vận chuyển hàng đi; người gửi hàng).

12. 账单 (Bill): Hối phiếu; phiếu xuất nhập (các khoản tiền, hàng); phiếu thu chi; hóa đơn.
单据 (Bill of Document): Hóa đơn; chứng từ; giấy tờ.

13. 即期汇票 (Sight Bill): 汇票上规定见票后急需付款的。
Hối phiếu trả tiền ngay: Là loại hối phiếu yêu cầu lập tức chi trả tiền hàng khi nhận được hối phiếu thanh toán.

14. 远期汇票 (Time Bill, Usance Bill): 汇票上规定付款期间是在将来一个可确定的日期付款的。
Hối phiếu thanh toán có kỳ hạn; hối phiếu có kỳ hạn, kỳ phiếu: Là loại hối phiếu yêu cầu chi trả tiền hàng trong một thời gian nào đó được xác định trước ghi trên hối phiếu thanh toán.

15. 汇票 (Bill of Exchange, Draft): 是指出票人 (Drawer) 以书面命令受票人 (Drawee) 立即或在一定的时间内无条件支付一定金额给指定收款人 (Payer) 或指定人, 或持票人的一种凭证。
Hối phiếu thanh toán; hối phiếu: Là một loại chứng từ, hóa đơn do bên xuất phiếu (bên bán) phát ra yêu cầu bên nhận phiếu (bên mua) lập tức hoặc trong một thời gian được quy định nào đó phải chi trả một số tiền hàng nhất định cho người nhận tiền hàng hoặc người được chi định nhận tiền hoặc người nhận nhiệm vụ đem phiếu đến thu tiền hàng.

Những câu Tiếng Trung giao tiếp Thương mại thông dụng

1. Chúng tôi cùng những bạn bè trong giới thương nhân thường dùng USD để thanh toán tiền hàng nhập khẩu từ Việt Nam, bởi vậy cho nên đây là cách mà chúng tôi thường dùng.
我们跟许多商界朋友都用美元支付他们从越南进口的货物,所以这是我们常用的做法。

2. Thực ra phương thức dùng USD để thanh toán rất tiện lợi, hiện tại có rất nhiều ngân hàng các Nước đều có tài khoản trao đổi qua lại với Ngân hàng công thương Việt Nam.
其实用美元支付的做法就很方便,现在许多国家的银行和越南商贸银行都有往来账户。

3. Ngân hàng thông thường đều căn cứ vào giấy xác nhận bán hàng của hai bên hoặc hợp đồng để mở thư tín dụng.
银行通常都凭双方的销售确认书或合同开立信用证。

4. Nếu như bên ông có tài khoản trao đổi qua lại với ngân hàng ở Việt Nam thì có thể mở thư tín dụng ở bên đó, thủ tục rất đơn giản, chi phí lại có thể tiết kiệm được chút ít.
如果你方和越南银行有账户来往口可以在那边开立信用证,手续就很简单,费用可节省一点。

5. Chúng tôi không có cách nào để chấp nhận với đề nghị của ông đưa ra được.
我们无法接受您提出的建议。

6. Đối với những đơn đặt hàng có số tiền hàng lớn, chúng tôi lại càng yêu cầu mở thư tín dụng.
对于金额大的订货,我们更要求开信用证。

7. Dùng phương thức thanh toán bằng thư tín dụng sẽ làm tăng giá thành hàng nhập khẩu của chúng tôi.
用信用证支付方式会增加我方进口货的成本。

8. Thư tín dụng sẽ làm tăng sự bảo đảm của ngân hàng đối với những hàng hóa xuất khẩu.
信用证给出口商增加了银行的担保。

9. Chỉ cần chất lượng máy móc mà bên ông gửi đi phù hợp với những điều khoản quy định trong hợp đồng, chúng tôi sẽ gửi thư đảm bảo mà ngân hàng Trung Quốc bên chúng tôi trình ra, ngân hàng sẽ bảo đảm khi hối phiếu có kỳ hạn đã được chúng tôi ký xác nhận đến thời hạn thanh toán sẽ xuất tiền ra chi trả tiền hàng đợt này ngay.
只要你方发运的机器质量和规格与合同条款相符,我们将发出一封有我们的银行,中国银行出具的保证函。银行会保证在我们承兑的期票到期时支付款项。

10. Bên phía các ông nên trình ra thư bảo đảm có 2 ngân hàng ký xác nhận.
你方应该提交有两个银行签署的保证函。

11. Chúng tôi luôn hy vọng sự đầu tư của mình có thể thu hồi lại một cách an toàn và nhanh chóng. Để mở thư tín dụng ở ngân hàng, phải chi trả chi phí làm thủ tục và tiền đặt cọc, số tiền cần chi tiêu quả là không ít đâu.
我们总是希望我们的投资能尽早、安全地收回来。这么一大笔货款在银行开立信用证,要付手续费和押金,要花不少钱了。

12. Chúng tôi coi hóa hóa đơn vận chuyển hàng như là giấy hối thúc trả tiền hàng, nhất định phải chi trả đúng kỳ hạn.
我们把货物提单视作催款单,一定按期付款。

13. Trước đây chúng tôi thường dùng là loại thư tín dụng không được hủy bỏ, không được chuyển nhượng và bảo đảm thanh toán, tại sao lần này các ông lại dùng hình thức chi trả thanh toán đổi lấy chứng từ?
以前我们常用时保兑、不可撤销、不可转让的信用证,为什么这次你们却用付款交单呢?

14. Tôi sợ sẽ ảnh hưởng đến đồng vốn của các ông, bởi vậy thay đổi một chút. Lần này đồng ý chấp nhận dùng phương thức chi trả đổi lấy chứng từ để thanh toán tiền hàng. Bởi không muốn để cho tiền vốn của các ông bị đóng băng, chôn cứng, làm tăng giá thành của hàng hóa nhập khẩu, và không muốn để cho nó trở thành trở ngại trong việc mua bán của đôi bên.
我怕你们的资金会受到影响,所以更改一下。这次接受用付款交单来支付货款。因为不让你们冻结资金,增加你方进口货物的成本,别让它当成生意的障碍。

15. Nếu như các ông dùng phương thức xác nhận chi trả đổi lấy chứng từ hoặc là phương thức chi trả đổi lấy chứng từ, đối với chúng tôi mà nói đó là một sự giúp đỡ rất lớn. Bởi vì đồng vốn cần phải chu chuyển xoay vòng để lưu thông, bởi vậy tiền hàng gặp chút khó khăn.
如果你们用承兑交单或付款交单,对我们来说是极大的帮助。因为资金要周转流通,所以付款有点困难。

16. Ông cũng biết, dùng thư tín dụng không cho phép hủy bỏ chính là để cho bên xuất khẩu có được sự đảm bảo của ngân hàng đối với số tiền vượt ngoài định mức.
您也知道,用不可撤销信用证就是给出口商品提供银行担保的额外保护。

17. Chúng tôi yêu cầu dùng thư tín dụng không thể hủy bỏ chi trả đúng kỳ hạn dựa theo hóa đơn vận chuyển để thanh toán tiền hàng đợt này.
我们要求用凭货运单据即付的不可撤销信用证支付。

18. Nếu như vì một đơn đặt hàng nho nhỏ này buộc chúng tôi phải mở thư tín dụng e rằng không đáng tí nào. Tại sao không chấp nhận dùng phương thức chi trả bằng hối phiếu?
如果为一张小小的订单要求我们开信用证恐怕不值得。为什么不接受汇付方式呢?

19. Chúng tôi hy vọng các ông linh hoạt một chút trong phương thức thanh toán để hai bên chúng ta có thể thoải mái một chút tiếp tục bàn bạc làm ăn với nhau.
我们希望你们在付款方式灵活一些,让我们双方可以轻松一下继续谈生意。

20. Tôi đề nghị mở hối phiếu trả trong kỳ hạn dài với số tiền là 100,000 USD để thanh toán tiền hàng đợt vận chuyển thứ nhất này.
我建议开具10万美元的远期汇票以偿付第一批发货的货款。

21. Chúng tôi đã cố gắng hết sức để chiếu cố đến yêu cầu của bên ông về phương thức thanh toán rồi.
我们已尽力在付款方式上照顾你方的要求。

22. Đối với tiền hàng tương đối lớn, chúng tôi đề nghị đưa trước 30% tiền đặt cọc, phần còn lại chia thành 10 đợt, mỗi tháng thanh toán một lần.
对于较大的货款,我们建议付30%的定金,其余分10份,每月支付一次。

23. Nếu như bên ông đồng ý chấp nhận phương thức thế này, thế thì chúng tôi quay về sẽ lập tức bắt tay vào việc mở thư tín dụng ngay.
如果你方同意接受这种方式,那我一回就着手开证。

24. Xin ông lưu ý cho, nếu như trong thời gian mở thư tín dụng mà vẫn chưa thấy thư tín dụng gửi đến, chúng tôi có quyền kết thúc hợp đồng này.
请您留心,如你方在开立期间内未开证来,我方将有权终止合同。

25. Nếu như ông không thể mở thư tín dụng khi đến kỳ hạn, thì chúng tôi coi như là đã vi phạm hợp đồng.
如果你不能到期开出信用证,我们将视为违约。

26. Tờ hối phiếu này kỳ hạn đến ngày 1 tháng 6 năm 2002.
这张期票于2002年6月1日到期。

27. Thư tín dụng này sẽ kết thúc sau 21 ngày tính từ ngày vận chuyển.
这张信用证到装运后地21天终止。

28. Xin vui lòng kéo dài thời hạn của thư tín dụng số 212 đến ngày 5 tháng 6, để tiện cho đôi bên chúng ta cùng nhau thương lượng bàn bạc lại.
请把第212号信用证的有效期延长到6月5日,以便于我们共同协商。

29. Đối với vấn đề này, chúng tôi biết rõ rồi, sẽ lập tức guips ông gia hạn thêm.
对于这个问题,我们知道了,将马上帮你展证。

30. Nếu như muốn sửa đổi nội dung thư tín dụng cùng với những điều khoản khác cần phải có được sự đồng ý của hai bên mới có thể tiến hành sửa đổi.
如果想修改信用证内容及其中条件要求双方同意才能进行编改。

31. Xin sửa đôi thư tín dụng số 212 với nội dung: cho phép trung chuyển tàu hàng và vận chuyển từng phần.
请修改第212号信用证为:允许转船和部分装运。

32. Khi tôi yêu cầu ngân hàng mở thư tín dụng phải đóng tiền đảm bảo.
当我向银行开证时要付保证金。

33. Số tiền của đơn đặt hàng này không lớn, có thể dùng hình thức nhờ thu hộ tiền hàng theo cách thức chi trả đổi lấy chứng từ để có thể đơn giản hóa thủ tục.
这张订单货量数额不太大,可以用付款交单银行托收方式,以简化手续吧。

34. Thư tín dụng mà mở với số tiền như thế thì lệ phí mở thư tín dụng rất lớn, như vậy sẽ khiến cho đồng vốn tăng thêm nhiều áp lực. Chẳng lẽ đây lại là trở ngại lớn nhất của đôi bên?
开这样数额的信用证就要开证金很大,这样会使资金增加积压。难道这就是我们双方的最大障碍呢?

35. Đặc biệt với công ty nhỏ như chúng tôi mà nói, mở thư tín dụng cần tốn rất nhiều chi phí mà lại còn ảnh hưởng đến sự xoay vòng của đồng vốn nữa, cho nên tốt nhất là nên áp dụng phương thức xác nhận chi trả đối lấy chứng từ hoặc phương thức chi trả tiền hàng đổi lấy chứng từ.
尤其对我们这种小公司来说,开立性雍正要花费大而且影响到资金周转,所以最好采用承兑交单或付款交单方式吧。

36. Do là số tiền hàng không nhiều, hy vọng các ông đồng ý sau khi bên chúng tôi nhận được chứng từ sẽ dùng phương thức chi trả thu trả tiền (chuyển tiền qua bưu điện) để thanh toán tiền hàng.
由于交易额较小,希望贵方同意我方在受到单证后一信汇方式付款。

37. Sau khi giấy chứng nhận cho phép nhập khẩu được phê chuẩn, chúng tôi liền mở ngay thư tín dụng mà ghi rõ người nhận tiền hàng là phía bên ông.
一旦进口许可证批准后,我们就开立以你方受益人的信用证。

38. Căn cứ vào những điều kiện đã thỏa thuận, chúng tôi sẽ sắp xếp chi nhánh của Ngân hàng Mỹ ở bên đây mở ra một thư tín dụng không thể hủy bỏ, đảm bảo thanh toán với người nhận tiền là bên phía các ông, với số tiền là 50,000,000 USD.
依据商量的条件,我方已安排美国银行当地分行开立一张以你方为受益人、金额5000万美元的保兑、不可撤销的信用证了。

39. Thư tín dụng này là do Ngân hàng Trung Quốc xác nhận đảm bảo.
这张信用证有中国银行承兑。

40. Đồng ý với bên ông chia thành 3 đợt hàng vận chuyển, sau mỗi chuyến hàng được vận chuyển các ông sẽ xuất cho chúng tôi một hối phiếu thanh toán có thời hạn chi trả là trong vòng 60 ngày.
同意你方分三批装运货物,每次装运后可向我们开出60天远期汇票。

41. Chúng tôi đã nhận được hối phiếu ngày 20 tháng 6 của quý công ty, để thanh toán hết số tiền hàng trên, dựa theo sự chỉ định của quý công ty, hối phiếu được gửi kèm theo thư gửi đến yêu cầu chúng tôi sau khi nhận hối phiếu phải thanh toán với số tiền là 700,000,000 VND.
我方收到了贵方6月20日的发票。为结清上述款项,根据贵方指示,随信寄上我方检票后付款,金额为7亿越币的汇票。

LEAVE A REPLY