Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 14

0
2527
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 14
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 14
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 14
5 (100%) 2 votes

HI các em học viên, hôm nay sẽ là bài số 14 các em về nhà đã chuẩn bị trước nội dung bài giảng ngày hôm nay chưa, cả lớp chắc là chưa rồi, oke, chúng ta phải ôn tập lại kiến thức Tiếng Trung của bài cũ trước đã nhé.

Các em vào link bên dưới xem lại nhanh chóng bài 13 trước khi học sang bài mới bài 14 ngày hôm nay.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 13

Nội dung kiến thức Tiếng Trung Thương mại cơ bản

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

买方总是希望能够按时拿到货物,但是,在贸易中却常常会出现延期交货的事情。有些商品,像服装、水果等都有季节性。商人们会注意什么时候是它们的上市季节,并争取把它及时投放到市场上去。这类商品对进口商来说,交货时间非常重要。另外,在哪里交货,是一次交完还是分批交货等也是很重要的问题,因为这些因素会影响交货日期和有关费用。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Mǎifāng zǒng shì xīwàng nénggòu ànshí ná dào huòwù, dànshì, zài màoyì zhōng què chángcháng huì chūxiàn yánqí jiāo huò de shìqíng. Yǒuxiē shāngpǐn, xiàng fúzhuāng, shuǐguǒ děng dōu yǒu jìjié xìng. Shāngrénmen huì zhùyì shénme shíhòu shì tāmen de shàngshì jìjié, bìng zhēngqǔ bǎ tā jíshí tóufàng dào shìchǎng shàngqù. Zhè lèi shāngpǐn duì jìnkǒu shāng lái shuō, jiāo huò shíjiān fēicháng zhòngyào. Lìngwài, zài nǎlǐ jiāo huò, shì yīcì jiāo wán háishì fēn pī jiāo huò děng yěshì hěn zhòngyào de wèntí, yīnwèi zhèxiē yīnsù huì yǐngxiǎng jiāo huò rìqí hé yǒuguān fèiyòng.

Những câu Tiếng Trung giao tiếp Thương mại thông dụng

1. 收到你们通知,我们立刻发货。
Nhận được thông báo bên phía các ông, chúng tôi lập tức cho vận chuyển hàng đến.

2. 交货和将货投入市场的时间有点紧张,可以早些发货吗?
Thời gian giao hàng và đưa hàng vào thị trường có hơi gấp một chút, có thể vận chuyển hàng sớm hơn một chút được không?

3. 厂家订单很多,生产力有限,有无库存货,所以不能一次交完。
Đơn đặt hàng của xưởng sản xuất rất nhiều mà sức sản xuất thì có hạn, không có kho chứa hàng, bởi vậy không thể giao hết trong 1 lần được.

4. 5月不能投入市场就赶不上销售旺季了,请早运货。
Tháng 5 không thể đưa hàng ra thị trường thì không kịp với mùa bán hàng, xin sớm giao hàng cho.

5. 办理海关手续、进货申请检验问题还耽误一些时间,货投到批发商又占不少的,希望货到越早越好。
Làm thủ tục hải quan, nhập khẩu hàng trình báo xin phép kiểm tra đã mất một khoảng thời gian, hàng đến tay người phân phối bán sỉ lại mất thêm một khoảng nữa, hy vọng hàng đến tay đưa ra thị trường càng sớm càng tốt.

6. 如不能尽快投放市场,赶不上上市季节,就临入困难、生产滞销的情况了。
Nếu như không kịp đưa ra thị trường, không theo kịp thời điểm ra hàng, thì gặp nhiều khó khăn, phát sinh tình trạng hàng bị ế bán chậm.

7. 恐怕最早交货期间是今年十月初。
E rằng thời gian giao hàng sớm nhất là đầu tháng 10 này.

8. 你们交货应该准时装运,否则任何延误都会使我们的处境十分困难。
Phía các anh nên giao hàng đúng hẹn, nếu không bất kỳ việc kéo dài nào cũng đều làm cho tình cảnh đôi bên thêm phần khó khăn.

9. 我们急需这些货物,你们能不能立刻交完?如果不能,请帮我装运这批一百吨吧。
Chúng tôi cần gấp lô hàng này, các anh có thể lập tức giao hết đợt hàng này được không? Nếu như không thể, xin giúp chúng tôi bằng cách giao trước 100 tấn trong đợt này.

10. 要在那么短时间内把货准备好对我们来说就很困难。
Nếu như trong thời gian ngắn như thế này mà chuẩn bị đầy đủ lô hàng đối với chúng tôi mà nói là chuyện rất khó khăn.

11. 不管怎么样,有什么办法提前交一些?
Cho dù ra sao đi nữa có cách nào giao trước một phần đợt hàng này không?

12. 我方建议分成相当数量的三批货,从五月份开始分批转运。这样对你们是否有所帮助?
Bên chúng tôi kiến nghị chia thành 3 đợt với số lượng bằng nhau, bắt đầu tiến hành vận chuyển từ tháng 5. Như vậy đối với các ông có phải là đã giúp đỡ rồi không?

13. 这么安排多少解决一些我方的问题,真感谢。
Thu xếp như vậy ít nhiều cũng giải quyết được một số vấn đề của bên chúng tôi, thật cảm ơn các anh nhiều lắm.

14. 我方对十月份装运的那批货很着急,到目前为止,还没收到你方有关事情的任何消息。
Chúng tôi rất lo lắng về lô hàng được vận chuyển vào tháng 10 này, nhưng trước mắt đến bây giờ vẫn chưa nhận được tin tức gì có liên quan đến từ phía các ông cả.

15. 你方得跟他们那边联系一下吧,看看情况怎么样?
Các ông phải liên hệ với họ bên đó xem tình hình như thế nào rồi?

16. 你应该知道我们的货物必须要赶上圣诞节购货热潮。
Ông cũng nên biết là hàng hóa chúng tôi buộc phải bắt kịp với tình hình đổ xô mua hàng vào thời điểm Giáng Sinh.

17. 我方理解你们的情况,一定会尽力而为。
Chúng tôi hiểu tình hình phía bên các ông, nhất định cố gắng hết sức mình.

18. 我们马上交总量的20%,其余八月中旬交完。
Chúng tôi sẽ lập tức giao ngay 20% trên tổng số hàng, phần còn lại trung tuần tháng 8 sẽ giao hết.

19. 我们可以从现货中提交货量三分之一以满足你们的要求。
Chúng tôi có thể giao ngay 1/3 trên tổng số lượng hàng hiện có để đáp ứng một phần yêu cầu của bên phía các ông.

20. 我方先核查一下存货情况,然后才向您给个准确答复。
Phía chúng tôi phải kiểm tra lại tình hình hàng trong kho sau đó mới cho các ông câu trả lời chính xác được.

21. 你们的交货期间能早些吗?
Thời gian giao hàng các ông có thể sớm một chút được không?

22. 你们要知道我们必须在销售旺季前把货准备好。
Các ông cần biết là trước thời điểm bán hàng phải chuẩn bị đầy đủ hàng hóa.

23. 什么时候你方才履行这订单?
Chừng nào các ông mới thực hiện đơn đặt hàng này?

24. 你方信用证到了20天后就可以转运了。
Sau 20 ngày thư tín dụng đến tay thì có thể cho vận chuyển hàng được.

25. 我想早些发货对你方来说没有什么困难吧。
Tôi nghĩ cho vận chuyển hàng sớm đối với các ông không có khó khăn gì.

26. 希望你方按时运货,不会影响到我们把货上市时间。
Hy vọng bên các ông giao hàng đúng hẹn, để không ảnh hưởng đến thời điểm chúng tôi đưa hàng ra thị trường.

27. 请你们先定下一个交货时间。
Xin các ông định ra trước thời gian giao hàng.

28. 由于这是季节性产品,为了能赶上季节,我们必须在11月前全部投放市场,你方能在10月中旬全部交完一次,可以吗?
Vì đây là sản phẩm có tính thời vụ, để có thể bắt kịp thời vụ, chúng tôi buộc phải trước tháng 11 đem toàn bộ hàng tung ra thị trường, bên phía các ông có thể trung tuần tháng 10 giao hết toàn bộ hàng, được không?

29. 按照工厂的日程表安排,最早交货期间可能是11月上旬。这无法选择了,请多多包涵。
Căn cứ theo lịch trình sản xuất của xưởng sản xuất, thời gian giao hàng sớm nhất chỉ có thể là thượng tuần tháng 11. Không còn sự lựa chọn nào khác, xin các ông thông cảm.

30. 这个问题我会明白,只是厂家生产速度有限,不能加快因为会影响到商品质量,我们一定会跟厂家再商量一下,也许最早只能11月上旬提前一个星期。
Vấn đề này tôi hiểu, chỉ là tốc độ sản xuất của công xưởng có hạn, không thể tăng nhanh tốc độ bởi vì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, chúng tôi cố gắng thương lượng lại với bên công xưởng, có lẽ sớm nhất khoảng trước thượng tuần tháng 11 một tuần sẽ giao hàng cho bên ông.

31. 我方一确定了最早装运期,就立即打电话通知你方。
Khi chúng tôi quyết định được thời gian sớm nhất để vận chuyển hàng thì sẽ gọi điện thông báo cho bên phía các ông.

32. 我们的客户急需这批货。所以才希望你们能一次性装运整批货。
Khách hàng chúng tôi cần gấp lô hàng này bởi vậy mới hy vọng phía các ông có thể giao trọn số lượng hàng đợt này.

33. 也许你方不明白我的意思。如果允许分批交货,是为了你们的利益而做吧。我方可以发送已准备好的货物,以满足用户的急需,而不必等到全部货物备好才装运。这点您跟你的客户解释一下吧。
Có lẽ ông không hiểu ý của tôi rồi. Nếu như đồng ý giao hàng từng đợt, chính là vì lợi ích của các ông mà làm đấy chứ. Bên chúng tôi có thể cho vận chuyển số hàng mà đã chuẩn bị sẵn để có thể đáp ứng với nhu cầu cấp thiết của khách hàng, mà không cần phải đợi đến khi toàn bộ số hàng đã chuẩn bị sẵn mới có thể vận chuyển. Điều này các ông có thể giải thích cho khách hàng của mình hiểu rõ mà.

34. 你们能否确定一下,究竟何时能交货呢?
Các ông có thể xác định là khi nào có thể giao hàng được?

35. 适时地交货对我们来说十分重要的。
Thời gian, địa điểm thích hợp để giao hàng đối với chúng tôi mà nói rất quan trọng.

36. 这批因迫切需要,希望你们加速装运,否则就怕赶不上销售季节。
Đợt hàng này vì rất cần gấp, hy vọng các ông vận chuyển nhanh cho, nếu không sẽ không bắt kịp thời điểm bán hàng.

37. 我们就尽量最大努力提前装货。
Chúng tôi sẽ cố gắng giao hàng sớm.

38. 货物肯定会及时,完好地抵达你处。
Hàng hóa nhất định đúng hẹn phải đến được bên chỗ chúng tôi.

39. 我们最多能立即发50%的货,其余的下月再发。
Chúng tôi nhiều nhất chỉ có thể giao trước 50% số hàng, phần còn lại để tháng sau giao tiếp.

40. 相信你方把这批货分成两批装运不会发生什么困难。
Tin rằng bên các ông chia đợt hàng này thành hai chuyến vận chuyển sẽ không gặp phải khó khăn gì.

41. 货物装运的一切费用是由哪方来负担呢?
Toàn bộ chi phí vận chuyển lô hàng này là do bên nào chi trả?

42. 如果你方不能及时装运发货,你们必须负担仓库费。
Nếu như bên ông không thể giao hàng đến kịp lúc, các ông sẽ phải gánh trả chi phí thuê kho bãi.

43. 所有的运费都包括在价中了。
Toàn bộ chi phí vận chuyển đều đưuọc tính trong giá rồi.

44. 我们负担的费用包括出口所需的任何关税费用和其他办理出口的一切手续费。
Chi phí mà bên chúng tôi chịu trách nhiệm đã bao gồm chi phí thuế hải quan cần thiết và toàn bộ chi phí thủ tục khác.

LEAVE A REPLY