Tiếng Trung Thương mại Bài 78

0
1260
Tiếng Trung Thương mại Bài 78
Tiếng Trung Thương mại Bài 78
Tiếng Trung Thương mại Bài 78
Hãy Bình chọn Bài viết này

Chào các em học viên, chúng ta lại tiếp tục học ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản nhỉ, nội dung của bài 77 các em về nhà đã học lại chưa, bài buổi học hôm đó khá là nhiều kiến thức Tiếng Trung, nội dung cũng khá là dài, nhưng lại không khó, chủ yếu là học theo các ví dụ cụ thể và phân tích cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong sách giáo trình tài liệu Tiếng Trung Thương mại.

Tài liệu học Tiếng Trung thì ở Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER có trưng bày ở trong tủ kính ở quầy lễ tân rồi, các em cần mua cuốn nào thì bảo bạn nhân viên trực ở quầy lễ tân nhé. Giáo trình nào đã bán hết rồi thì các em liên hệ trực tiếp với Thầy Nguyễn Minh Vũ để nhờ đặt mua hộ nhé.

Bây giờ các em vào link bên dưới tranh thủ một vài phút hiếm hoi đầu giờ xem lại nội dung của bài số 77.

Tiếng Trung Thương mại Bài 77

Bây giờ là sang tiết mục chính của bài số 78, trang số 576, các em nhìn vào tài liệu giáo trình sẽ thấy có sự phân biệt giữa 开展, 展开 và 发展. Ba từ này xem chừng nghe ra có vẻ là như nhau và giống nhau nhưng thực chất cách dùng thì lại khác nhau nhiều đó các em.

Phân biệt cách dùng từ vựng trong Tiếng Trung Thương mại

Phân biệt cách dùng 开展 展开 发展 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 开展 trong Tiếng Trung Thương mại

开展 (kāi zhǎn) : triển khai; mở rộng; nhân rộng

Ví dụ:

(1) 可行性报告完成后,这项计划就可以很快开展起来了。
Kěxíng xìng bàogào wánchéng hòu, zhè xiàng jìhuà jiù kěyǐ hěn kuài kāizhǎn qǐlái le.
Sau khi hoàn thành báo cáo tính khả thi, dự án này sẽ có thể được triển khai rất nhanh chóng.

(2) 员工的素质太差,很多活动开展不起来。
Yuángōng de sùzhì tài chà, hěnduō huódòng kāizhǎn bù qǐlái.
Ý thức công nhân quá kém, rất nhiều hoạt động không triển khai được.

(3) 为了增强企业凝聚力,我们公司经常开展娱乐活动。
Wèile zēngqiáng qǐyè níngjùlì, wǒmen gōngsī jīngcháng kāizhǎn yúlè huódòng.
Để tăng cường tính đoàn kết, công ty chúng tôi thường xuyên triển khai hoạt động vui chơi.

Cách dùng 展开 trong Tiếng Trung Thương mại

展开 (zhǎn kāi): triển khai; tiến hành; phát động

Ví dụ:

(1) 会议的开幕式完毕后,会员们立刻分成了小组并展开了激烈的讨论。
Huìyì de kāimù shì wánbì hòu, huìyuánmen lìkè fēnchéng le xiǎozǔ bìng zhǎnkāi le jīliè de tǎolùn.
Sau khi lễ khai mạc kết thúc, các hội viên lập tức chia thành các nhóm nhỏ triển khai thảo luận sôi nổi.

(2) 各项竞赛已全面展开了。
Gè xiàng jìngsài yǐ quánmiàn zhǎnkāi le.
Các trận thi đấu đã hoàn toàn được triển khai.

(3) 让贫穷地区的孩子也能接受教育的“希望工程”在中国全面展开了。
Ràng pínqióng dìqū de háizi yě néng jiēshòu jiàoyù de “xīwàng gōngchéng” zài zhōngguó quánmiàn zhǎnkāi le.
Công trình hy vọng đã được triển khai trên khắp cả nước để những trẻ em nghèo khó cũng có thể được đi học.

Cách dùng 发展 trong Tiếng Trung Thương mại

发展 (fā zhǎn) : phát triển

Ví dụ:

(1) 计划经济是阻碍经济发展的主要原因。
Jìhuà jīngjì shì zǔ’ài jīngjì fāzhǎn de zhǔyào yuányīn.
Kế hoạch kinh tế là nguyên nhân chủ yếu cản trở sự phát triển kinh tế.

(2) 由于没有及时采取对策,事情才会发展到不可收拾的地步。
Yóuyú méiyǒu jíshí cǎiqǔ duìcè, shìqíng cái huì fāzhǎn dào bùkě shōushí de dìbù.
Bởi vì đã không kịp thời áp dụng đối sách nên sự việc mới dẫn đến kết cục không thể cứu vãn.

(3) 开发内地的目的是为了解决经济发展不平衡的问题。
Kāifā nèidì de mùdì shì wèi le jiějué jīngjì fāzhǎn bù pínghéng de wèntí.
Mục đích khai thác nội địa là để giải quyết vấn đề phát triển kinh tế không đồng đều.

Để tổng kết lại nội dung của buổi học ngày hôm nay, các em nhìn lên slide bài giảng chúng ta sẽ có các mục chính sau

  • Ôn tập lại một số trọng tâm kiến thức Tiếng Trung bài 77
  • Hướng dẫn cách đặt câu ví dụ cho mỗi từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại
  • Thực hành luyện khẩu ngữ Tiếng Trung Thương mại
  • Thảo luận chủ đề Bảo mật trong ngân hàng ở Việt Nam

Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

Câu hỏi thảo luận

介绍你最熟悉的城市。

Đáp án chung

我最熟悉的城市是乌鲁木齐。来这里参加双语培训后,我对乌鲁木齐的了解进一步加加深了。这里的天气变化很快,早晚凉中午热;交通很发达,想去哪儿就去哪儿;经济发展很快,到处都建起了立交桥;风景很漂亮,有很多公园,比如红山公园、西公园等。最重要的是这里汇聚了很多民族,有汉族、维吾尔族、哈萨克族等,他们用自己的双手把乌鲁木齐建设成为了一个美丽的大城市。

Phiên âm Tiếng Trung

Wǒ zuì shúxī de chéngshì shì wūlǔmùqí. Lái zhèlǐ cānjiā shuāngyǔ péixùn hòu, wǒ duì wūlǔmùqí de liǎojiě jìnyībù jiā jiāshēnle. Zhèlǐ de tiānqì biànhuà hěn kuài, zǎowǎn liáng zhōngwǔ rè; jiāotōng hěn fādá, xiǎng qù nǎ’er jiù qù nǎ’er; jīngjì fāzhǎn hěn kuài, dàochù dōu jiàn qǐle lìjiāoqiáo; fēngjǐng hěn piàoliang, yǒu hěnduō gōngyuán, bǐrú hóng shān gōngyuán, xī gōngyuán děng. Zuì zhòngyào de shì zhèlǐ huìjùle hěnduō mínzú, yǒu hànzú, wéiwú’ěr zú, hāsàkè zú děng, tāmen yòng zìjǐ de shuāngshǒu bà wūlǔmùqí jiànshè chéngwéile yīgè měilì de dà chéngshì.

Oke các em, chúng ta đã giải quyết xong toàn bộ nội dung kiến thức của bài 78  Tiếng Trung Thương Mại, các em thấy buổi thảo luận bằng Tiếng Trung hôm nay thế nào, nhiều bạn tranh cãi rất gay gắt, bảo vệ bằng được chính kiến của riêng mình. Điều đó không quan trọng, quan trọng nhất là chúng ta đã có thể sử dụng Tiếng Trung để đôi co và cãi nhau là tốt rồi. Các buổi học kế tiếp các em cứ thế mà phát huy hết tác dụng nhé.

Có lẽ chúng ta đành phải nói lời chào tạm biệt tại đây và hẹn gặp lại các em trong chương trình học Tiếng Trung Thương mại vào tuần tới.

LEAVE A REPLY