Tiếng Trung HSK Luyện tập ngữ pháp Part 40 học tiếng trung

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản toàn tập miễn phí thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ

0
469
Trung tâm Tiếng Trung Hà Nội và TP HCM - Chuyên Tiếng Trung Giao tiếp - Học Tiếng Trung TP HCM và Hà Nội - Luyện thi HSK Online, tự học tiếng trung hsk luyện tập ngữ pháp tiếng Trung hsk, tổng hợp ngữ pháp tiếng trung toàn tập, download ngữ pháp tiếng trung cơ bản, ngữ pháp tiếng trung hiện đại, cấu trúc câu tiếng trung
Trung tâm Tiếng Trung Hà Nội và TP HCM - Chuyên Tiếng Trung Giao tiếp - Học Tiếng Trung TP HCM và Hà Nội - Luyện thi HSK Online, tự học tiếng trung hsk luyện tập ngữ pháp tiếng Trung hsk, tổng hợp ngữ pháp tiếng trung toàn tập, download ngữ pháp tiếng trung cơ bản, ngữ pháp tiếng trung hiện đại, cấu trúc câu tiếng trung
Tiếng Trung HSK Luyện tập ngữ pháp Part 40 học tiếng trung
5 (100%) 5 votes

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản trọn bộ thầy Vũ

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phiên bản mới nhất của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Toàn bộ bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí của thầy Nguyễn Minh Vũ đều được trung tâm tiếng Trung ChineMaster đăng lên website tiengtrungnet.com và website hoctiengtrung.tv để chia sẻ miễn phí các tài liệu tự học tiếng Trung online miễn phí của thầy Nguyễn Minh Vũ.

Thầy Vũ, nhân vật quá nổi tiếng của thế kỷ 21, giảng viên tiếng Trung HOT nhất, giáo viên tiếng Trung BÁ ĐẠO nhất, chuyên gia giảng dạy tiếng Trung giao tiếp VÔ ĐỐI trong cộng đồng dân tiếng Trung.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster hiện nay được các chuyên gia lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung tại các trường Đại học khoa tiếng Trung Quốc đánh giá là một trung tâm tiếng Trung tốt nhất và uy tín nhất tại Việt Nam.

Có rất nhiều tài liệu học tiếng Trung được các bạn trợ giảng tiếng Trung của thầy Vũ đăng lên website tự học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster. Trong đó nổi bật nhất phải kể đến bộ tài liệu tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung theo bộ giáo trình hán ngữ 6 quyển phiên bản mới.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản toàn tập tiếng Trung HSK

  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản quyển 1 giáo trình hán ngữ phiên bản mới
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản quyển 2 giáo trình hán ngữ phiên bản mới
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản quyển 3 giáo trình hán ngữ phiên bản mới
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản quyển 4 giáo trình hán ngữ phiên bản mới
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản quyển 5 giáo trình hán ngữ phiên bản mới
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung cơ bản quyển 6 giáo trình hán ngữ phiên bản mới

Ngoài bộ tài liệu chuyên đề tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK ở trên ra, thầy Vũ đang ngày đêm liên tục biên soạn và quay phim các bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí trên kênh YOUTUBE học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster.

Từ học tiếng Trung cơ bản luyện tập ngữ pháp tiếng Trung HSK toàn tập

Oke, vừa nãy mình giới thiệu tổng quan với các bạn các tài liệu tự học tiếng Trung kinh điển nhất của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Bây giờ chúng ta sẽ đi vào phần chính của bài giảng hôm nay với chủ đề là hướng dẫn chi tiết cách sử dụng 也罢 yě bà trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày.

Đây là một trong những từ vựng tiếng Trung HSK được người Trung Quốc sử dụng rất phổ biến. Các bạn để ý kỹ thì trong các bộ phim Trung Quốc các diễn viên Trung Quốc rất hay thích sử dụng từ vựng tiếng Trung HSK này, tuy nhiên lại có rất nhiều người vẫn chưa nắm được chức năng và ý nghĩa cách sử dụng của 也罢 yě bà.

Vì vậy, hôm nay chúng ta cùng phân tích và thảo luận cách dùng 也罢 yě bà trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản hàng ngày để giải quyết triệt để vấn đề trên.

也罢 yě bà
1.(Có nghĩa như “算了”,“也就算了”để biểu thị sự dung thứ, không có cách nào nên đành phải như vậy. Từ này đặt ở cuối câu phủ định hay khẳng định) thôi vậy, đành vậy
1.1你工作忙,不去也罢。Nǐ gōng zuò máng ,bú qù yě bà .Công việc của anh bận rộn, anh không đi thì thôi vậy.
1.2没考上大学也罢,可以自学嘛。Méi kǎo shàng dà xué yě bà ,kě yǐ zì xué ma .Không thi đậu đại học thì thôi vậy, có thể tự học cũng được mà.
1.3讲一讲也罢,免得大家发生误会。Jiǎng yī jiǎng yě bà ,miǎn de dà jiā fā shēng wù huì. Thôi thì kể lại một chút cũng được, để tránh bị mọi người hiểu lầm.
1.4你在借阅一个月也罢,反正这本书我现在不看。Nǐ zài jiè yuè yī gè yuè yě bà ,fǎn zhèng zhè běn shū wǒ xiàn zài bú kàn .Thôi thì anh cứ mượn đọc thêm 1 tháng nữa đi, dù sao thì quyển sách này hiện giờ tôi cũng chưa xem đến.

2.(Có thể dùng ở dạng trùng lặp để chỉ rõ dưới bất cứ tình huống nào thì kết quả hay kết luận cũng như nhau, phía trước nó thường có “不论”,“无论”và phía sau thường có các từ như “都”,“总”)cũng được.
2.1说也罢,不说也罢,反正你的想法大家都知道。Shuō yě bà ,bù shuō yě bà ,fǎn zhèng nǐ de xiǎng fǎ dà jiā dōu zhī dào .Anh nói cũng được mà không nói cũng được, dù sao thì mọi người cũng hiểu được suy nghĩ của anh.
2.2无论是教书也罢,炼钢也罢,当营业员也罢,都是为人民服务。Wú lùn shì jiāo shū yě bà ,liàn gāng yě bà ,dāng yíng yè yuán yě bà ,dōu shì wèi rén mín fú wù .Bất kể là dạy học cũng được, luyện gang thép cũng được mà làm nhân viên bán hàng cũng được, tất cả cũng đều phục vụ cho nhân dân thôi.
2.3寒冬腊月也罢,炎夏酷暑也罢,他总是第一个到班,末一个离开。Hán dōng là yuè yě bà ,yánxià kù shǔ yě bà ,tā zǒng shì dì yí gè dào bān ,mò yí gè lí kāi .Dù cho đông rét tháng chạp cũng được, dù cho mùa hè nóng bức cũng được, anh ấy luôn là người đi làm sơm nhất và tan ca muộn nhất.

Đồng nghĩa: Từ “也好”cũng có nghĩa như từ “也罢”, từ “也好”thường dùng trong khẩu ngữ, ngữ khí nhẹ hơn “也罢”. Ngoài ra từ “也好”còn biểu thị cách thức thực hiện, tuy rằng không vừa ý nhưng cũng chấp nhận được.
• 不会写作,试一下也好。Bú huì xiě zuò ,shì yí xià yě hǎo .Nếu anh không biết viết văn thì hãy thử xem sao cũng được mà.
• 先做一个样品也好,看看还有什么地方需要改进。Xiān zuò yí gè yang pǐn yě hǎo ,kàn kan hái yǒu shén me dì fang xū yào gǎi jìn .Thử làm một món hàng mẫu cũng được, để xem còn có điểm gì cần cải tiến hay không.
Lưu ý:Từ “也”và “好” trong ví dụ “他工作好,学习也好”là hai từ riêng biệt, trong đó phó từ “也”bổ nghĩa cho tính từ “好”。

也好yě hǎo

Xem 也罢

Vậy là lớp học tiếng Trung online của chúng ta đã đi xong nội dung quan trọng nhất của bài giảng số 40 rồi đấy. Không có gì là khó khăn phải không các bạn? Học tiếng Trung rất dễ, học tiếng Trung dễ như ăn kẹo, học tiếng Trung dễ như trở bàn tay.

Thời gian của chúng ta đã gần hết, chúng ta sẽ tạm dừng bài học tại đây và hẹn gặp lại các bạn trong bài giảng tiếp theo vào ngày mai.