Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung Phân biệt 一下儿一会儿thế nào

0
1187
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung Phân biệt 一下儿一会儿thế nào
5 (100%) 4 votes

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập trọn bộ thầy Vũ

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập từ cơ bản đến nâng cao của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người là nhân vật HOT nhất và nổi tiếng nhất trong giới cộng đồng dân tiếng Trung với hàng nghìn tài liệu tự học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, giáo trình học ngữ pháp tiếng Trung nâng cao, tư học ngữ pháp tiếng Trung toàn tập theo bộ giáo trình hán ngữ 6 quyển phiên bản mới & giáo trình hán ngữ boya toàn tập 9 quyển vân vân.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập cơ bản và nâng cao

  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập giáo trình hán ngữ quyển 1
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập giáo trình hán ngữ quyển 2
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập giáo trình hán ngữ quyển 3
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập giáo trình hán ngữ quyển 4
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập giáo trình hán ngữ quyển 5
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập giáo trình hán ngữ quyển 6
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập giáo trình hán boya sơ cấp 1
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập giáo trình hán boya sơ cấp 2
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập giáo trình hán boya trung cấp 1 tập 1
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung toàn tập giáo trình hán boya trung cấp 1 tập 2

Download ngữ pháp tiếng Trung cơ bản tự học tiếng Trung

Trong bài giảng ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng học cách phân biệt 一下儿 và 一会儿 trong các tình huống giao tiếp tiếng Trung cơ bản hàng ngày.

Phân biệt 一下儿 và 一会儿 trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

Cách dùng 一下儿 trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản hàng ngày

一下儿 có nghĩa là một lát, một tí, biểu thị thời gian ngắn, cũng có thể biểu thị số lần.

VD:

1.你可以等我一下儿吗?

Nǐ kěyǐ děng wǒ yīxiàr ma?

Cậu có thể đợi tôi một lát không?

2.快拍皮球,一下儿,两下儿

Kuài pāi píqiú, yīxiàr, liǎng xiàr

Mau bắt bóng, một quả, hai quả rồi.

一下儿 còn có thể làm tính từ biểu thị sự nhanh chóng, tốc độ nhanh.

VD:

她一下儿就崩溃了。

Tā yīxiàr jiù bēngkuì le.

Cô ấy suy sụp chỉ trong chốc lát.

Cách dùng 一会儿 trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản hàng ngày

一会儿 thường biểu thị thời gian hoặc khoảng thời gian ngắn như một chốc, trong chốc lát, nhấn mạnh hơn về quá trình, thời gian thường dài hơn 一下.

VD:

1.别着急,他再过一会儿就来了。

Bié zhāojí, tā zài guò yī huì jiù lái le.

Đừng gấp, một lúc nữa anh ấy sẽ tới.

2.这件事很复杂,我花了好一会儿时间才解决得了。

Zhè jiàn shì hěn fùzá, wǒ huā le hǎo yīhuì er shíjiān cái jiějué de liǎo.

Chuyện này rất phức tạp, tôi tốn hết một khoảng thời gian mới giải quyết được.

一会儿 còn tạo thành cấu trúc : 一会… 一会…: lúc thì…lúc thì…

VD:

天气一会热一会冷。

Tiānqì yī huì rè yī huì lěng.

Thời tiết lúc nóng, lúc lạnh.

Sách ngữ pháp tiếng Trung toàn tập phiên bản mới

  • Sách ngữ pháp tiếng Trung toàn tập phiên bản mới quyển 1
  • Sách ngữ pháp tiếng Trung toàn tập phiên bản mới quyển 2
  • Sách ngữ pháp tiếng Trung toàn tập phiên bản mới quyển 3
  • Sách ngữ pháp tiếng Trung toàn tập phiên bản mới quyển 4
  • Sách ngữ pháp tiếng Trung toàn tập phiên bản mới quyển 5
  • Sách ngữ pháp tiếng Trung toàn tập phiên bản mới quyển 6

Học tiếng Trung giao tiếp cơ bản hàng ngày theo chủ đề

2440 Chiếc xe đạp của bạn đã tìm thấy chưa? 你的自行车找到了没有? Nǐ de zìxíng chē zhǎo dào le méiyǒu?
2441 Chưa, tôi nghĩ là không tìm thấy được. 没有,我想找不到了。 Méiyǒu, wǒ xiǎng zhǎo bú dào le.
2442 Tôi lo lắng mình không diễn tốt được. 我担心自己演不好。 Wǒ dānxīn zìjǐ yǎn bù hǎo.
2443 Chỉ cần chăm chỉ luyện tập, thì nhất định sẽ diễn tốt được. 只要好好练,就一定演得好。 Zhǐyào hǎohao liàn, jiù yí dìng yǎn de hǎo.
2444 Tôi mệt đến nỗi không đi được nữa rồi. 我累得一点儿也走不动了。 Wǒ lèi de yì diǎnr yě zǒu bú dòng le.
2445 Tôi không tin lời cô ta nói. 我不相信她说的话。 Wǒ bù xiāngxìn tā shuō de huà.
2446 Trong giờ học phải tích cực trả lời câu hỏi của giáo viên. 上课的时候要积极回答老师的问题。 Shàngkè de shíhou yào jījí huídá lǎoshī de wèntí.
2447 Tối thứ 7 lớp chúng tôi mở tiệc liên hoan, tôi có lên diễn một tiết mục. 星期六晚上我们班开一个联欢会,我在会上演了一个节目。 Xīngqī liù wǎnshang wǒmen bān kāi yí ge liánhuān huì, wǒ zài huì shàng yǎn le yí ge jiémù.
2448 Giáo viên thường xuyên yêu cầu chúng tôi học thuộc bài khóa, nhưng mà tôi không thích học thuộc bài khóa. 老师常常要求我们把课文背下来,可是我不喜欢背课文。 Lǎoshī cháng cháng yāoqiú wǒmen bǎ kèwén bèi xiàlái, kěshì wǒ bù xǐhuān bèi kèwén.
2449 Cô ta thường xuyên giúp tôi sửa phát âm sai. 她常常纠正我的发音错误。 Tā cháng cháng jiūzhèng wǒ de fā yīn cuòwù.
2450 Nhiều sách quá trời, tủ sách trong nhà không thể nhét thêm được nữa rồi. 书太多了,家里的书架已经放不下了。 Shū tài duō le, jiālǐ de shūjià yǐjīng fàng bú xià le.
2451 Vấn đề của rất nhiều bạn học là sợ nói sai, học ngoại ngữ nhất định không được sợ nói sai, càng sợ nói sai thì càng không dám nói, thì cũng sẽ càng không biết nói. 很多同学的问题是怕说错,学习外语一定不要怕说错,越怕说错越不敢说,也就越不会说。 Hěn duō tóngxué de wèntí shì pà shuō cuò, xuéxí wàiyǔ yí dìng bú yào pà shuō cuò, yuè pà shuō cuò yuè bù gǎn shuō, yě jiù yuè bú huì shuō.
2452 Một ngày tôi không thể học nhiều từ mới như vậy được. 一天我学不了这么多生词。 Yì tiān wǒ xué bù liǎo zhème duō shēngcí.
2453 Cô ta chưa từng đến đó, chắc chắn là không tìm được 她没去过那儿,肯定找不到。 Tā méi qù guò nàr, kěndìng zhǎo bú dào.
2454 Một năm chúng tôi nhớ được 5000 từ mới. 我们一年记得住五千个生词。 Wǒmen yì nián jì de zhù wǔqiān ge shēngcí.
2455 Ngồi máy bay từ đây đến Hà Nội không đến 3 tiếng. 从这儿到河内坐飞机用不了三个小时。 Cóng zhèr dào hénèi zuò fēijī yòng bù liǎo sān ge xiǎoshí.
2456 Nhiều xe cộ quá, không lên trên được, chúng ta lại đợi xe khác đi. 这辆车人太多,上不去了,我们再等一辆吧。 Zhè liàng chē rén tài duō, shàng bú qù le, wǒmen zài děng yí liàng ba.
2457 Máy tính của bạn cũ quá rồi, chắc là không dùng được nữa, thay cái mới đi. 你的电脑太旧了,可能用不了,换一台新的吧。 Nǐ de diànnǎo tài jiù le, kěnéng yòng bù liǎo, huàn yì tái xīn de ba.
2458 Cô ta cảm cúm rồi, trận đấu ngày mai chắc là không tham gia được. 她感冒了,明天的比赛可能参加不了。 Tā gǎnmào le, míngtiān de bǐsài kěnéng cānjiā bù liǎo.
2459 Chúng ta nghỉ ngơi chút đi, tôi không đi được nữa rồi. 我们休息一下吧,我走不动了。 Wǒmen xiūxi yí xià ba, wǒ zǒu bú dòng le.
2460 Dạ tiệc tối mai bạn tham gia được không? 明天的晚会你能参加吗? Míngtiān de wǎnhuì nǐ néng cānjiā ma?
2461 Tôi tham gia được. 我能参加。 Wǒ néng cānjiā.
2462 Mời bạn điền một chút vào bảng này. 请你填一下这张表。 Qǐng nǐ tián yí xià zhè zhāng biǎo.
2463 Xin lỗi, tôi xem không hiểu Tiếng Trung. 对不起,我看不懂汉语。 Duìbùqǐ, wǒ kàn bù dǒng hànyǔ.
2464 Bảng Tiếng Anh bạn có điền được không? 英文的表你填得了吗? Yīngwén de biǎo nǐ tián de liǎo ma?
2465 Bảng Tiếng Anh tôi cũng không điền được. 英文的表我也填不了。 Yīngwén de biǎo wǒ yě tián bù liǎo.
2466 Vậy làm thế nào đây? 那怎么办呢? Nà zěnme bàn ne?
2467 Tôi không biết, bạn tự nghĩ đi. 我不知道,你自己想想吧。 Wǒ bù zhīdào, nǐ zìjǐ xiǎngxiang ba.
2468 Cửa nhỏ quá, chiếc bàn này không thể kê vào được. 门太小了,这个桌子我们搬不进去。 Mén tài xiǎo le, zhè ge zhuōzi wǒmen bān bú jìnqù.
2469 Bạn chọn nhiều món quá, chắc chắn chúng ta ăn không hết đâu. 你点的菜太多了,我们肯定吃不了。 Nǐ diǎn de cài tài duō le, wǒmen kěndìng chī bù liǎo.
2470 Trời tối quá rồi, tôi chẳng nhìn thấy gì cả. 天太黑了,我什么都看不见。 Tiān tài hēi le, wǒ shénme dōu kàn bú jiàn.
2471 Chiếc cặp sách này không thể nhồi nhiều sách như vậy được. 这个书包放不下这么多书。 Zhè ge shūbāo fàng bú xià zhème duō shū.
2472 Một cô gái đẹp cầm rất nhiều đồ, bạn muốn giúp cô ta xách đồ, bạn nói thế nào? 一个美女拿了很多东西,你想帮助她拿,你怎么说? Yí ge měinǚ ná le hěnduō dōngxī, nǐ xiǎng bāngzhù tā ná, nǐ zěnme shuō?
2473 Bạn muốn bê cái tủ lạnh ra ngoài, một mình bạn không bê được, muốn nhờ bạn bè giúp đỡ, bạn nói thế nào? 你想把一个冰箱搬出去,你一个人搬不动,想请朋友帮忙,你怎么说? Nǐ xiǎng bǎ yí ge bīngxiāng bān chūqù, nǐ yí ge rén bān bú dòng, xiǎng qǐng péngyǒu bāngmáng, nǐ zěnme shuō?
2474 Cô giáo nói ngày mai nghe chính tả 25 từ mới, bạn cảm thấy quá nhiều, không nhớ hết được, bạn nói thế nào? 老师说明天要听写二十五个生词,你觉得太多,记不住,你怎么说? Lǎoshī shuō míngtiān yào tīngxiě èrshíwǔ ge shēngcí, nǐ juéde tài duō, jì bú zhù, nǐ zěnme shuō?
2475 Bạn đến bưu điện gửi đồ cho người bạn ở Nước ngoài, bạn muốn biết khi nào có thể nhận được, bạn hỏi thế nào? 你去邮局给国外的朋友寄东西,你想知道什么时候能收到,你怎么问? Nǐ qù yóujú gěi guówài de péngyǒu jì dōngxi, nǐ xiǎng zhīdào shénme shíhou néng shōu dào, nǐ zěnme wèn?
2476 Bạn đi giầy cỡ 30, nhân viên bán hàng đưa cho bạn chiếc giầy cỡ 29, bạn nói thế nào? 你穿三十号的鞋,售货员给你一双二十九号的鞋,你怎么说? Nǐ chuān sānshí hào de xié, shòuhuòyuán gěi nǐ yì shuāng èrshíjiǔ hào de xié, nǐ zěnme shuō?
2477 Chúng ta lên núi thế nào đây? Ngồi cáp treo lên hay là leo lên? 我们怎么上山?坐缆车上去还是爬上去? Wǒmen zěnme shàng shān? Zuò lǎnchē shàngqù háishì pá shàngqù?

Chúng ta đã đi xong toàn bộ nội dung bài giảng ngữ pháp tiếng Trung cơ bản và ngữ pháp tiếng Trung toàn tập rồi. Các bạn về nhà chú ý hàng ngày tự ôn tập từ vựng tiếng Trung và ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhé.