Nhập hàng Trung Quốc Đàm phán giá Bài 3

Hướng dẫn Nhập hàng Trung Quốc Đàm phán giá Bài 3 chi tiết từ A đến Z

0
167
nhập hàng trung quốc đàm phán giá bài 3
nhập hàng trung quốc đàm phán giá bài 3
Nhập hàng Trung Quốc Đàm phán giá Bài 3
Hãy Bình chọn Bài viết này

Hướng dẫn nhập hàng Trung Quốc Đàm phán giá Bài 3 cùng Thầy Vũ

Nhập hàng Trung Quốc Đàm phán giá Bài 3 như thế nào? Hôm nay Thầy Vũ sẽ gửi đến các bạn nội dung chi tiết của bài hội thoại chủ đề Đàm phán giá Bài 3. Đây là một chủ đề rất quan trọng mà các bạn cần phải nắm rõ nhé,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé. Mỗi ngày kênh Nhập hàng Trung Quốc sẽ cập nhật rất nhiều bài giảng bổ ích và ý nghĩa dành gửi đến tất cả các bạn

Chuyên mục kiến thức nhập hàng Trung Quốc tổng hợp tất cả những bài giảng online của Thầy Vũ về cách thức nhập hàng Trung Quốc tận gốc từ A đến Z không thông qua trung gian như thế nào, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới nhé

 Tài liệu hướng dẫn nhập hàng Trung Quốc chi tiết từ A đến Z

Các bạn tham khảo lớp học nhập hàng Trung Quốc tại link phía dưới

Nhập hàng Trung Quốc taobao tmall 1688

Trước khi bắt đầu bài học hôm nay thì chúng ta hãy ôn lại bài ngày hôm qua ở link sau nhé.

Nhập hàng Trung Quốc Đàm phán giá Bài 2

Còn sau đây là nội dung chi tiết của bài học ngày hôm nay nhé.

B: 等下,给你个特价吧,85块一件。再低都不够成本了。
Děng xià, gěi nǐ gè tèjià ba,85 kuài yī jiàn. Zài dī dōu bùgòu chéngběnle.
Tẩng xie, cấy nỉ cưa thưa chia pa. Pa sứ khoai í chien.Chai ti tâu pú câu trấng pẩn lơ.
Đợi chút, cho chị giá đặc biệt vậy. 85 tệ một bộ. Thấp nữa thì tôi không có lãi luôn đấy.

A: 好吧。那我再挑选一下。价格合适下次我还会拿很多的亲。
Hǎo ba. Nà wǒ zài tiāoxuǎn yīxià. Jiàgé héshì xià cì wǒ hái huì ná hěnduō de qīn.
Hảo pa, na ủa chai theo xoẻn í xie. Chie của hứa sư xie sư ủa hái huây ná hẩn tua tợ chin.
Được rồi, vậy tôi chọn thêm chút nữa. Giá cả hợp lý tôi cũng sẽ lấy rất nhiều mà.

TỪ MỚI

大衣(ta i)
Dàyī áo khoác
亲(chin)
qīn cách gọi nhau thân mật
降价(chieng chie)
Jiàngjià giảm giá
各(cưa)
mỗi
以上(ỉ sang)
Yǐshàng trở lên
以下(ỉ xie)
Yǐxià trở xuống
出价(tru chie)
chūjià ra giá
超出(trao tru)
Chāochū vượt lên, vượt quá
预算(uy xoan)
yù suàn dự tính, dự toán
相关(xieng quan)
xiāngguān liên quan
费用(phây dung)
Fèiyòng chi phí
特价(thưa chie)
Tèjià giá đặc biệt
成本(trấng pẩn)
chéngběn vốn

 

TỪ VỰNG BỔ SUNG

打折(tả trứa)
dǎzhé giảm giá
赠(châng)
zèng tặng
买一赠一(mải i châng i)
mǎi yī zèng yī mua 1 tặng 1
打九折(tả chiểu trứa)
dǎ jiǔ zhé giảm 10%
利润(li ruân)
lìrùn lợi nhuận
考虑(khảo luy)
kǎolǜ cân nhắc
感兴趣(cản xinh chuy)
gǎn xìngqù có hứng
报价(pao chie)
bàojià báo giá
竞争力(chinh trâng li)
jìngzhēng lì sức cạnh tranh
偏高(pien cao)
piān gāo khá cao
销售(chu sâu)
xiāoshòu bán, tiêu thụ
让步(rang pu)
ràngbù nhường, nhượng bộ
定价(tinh chie)
 dìngjià định giá
出口货(tru khẩu hua)
chūkǒu huò hàng xuất khẩu
减少(chién sảo)
jiǎnshǎo giảm bớt
存货(suấn hua)
cúnhuò hàng lưu kho

 

CẤU TRÚC

“一分钱比一分货”yī fēn qián bǐ yī fēn huò ( i phân chién i phân hua): tiền nào của nấy
Động từ + 不起bù qǐ ( pu chỉ): không làm được, không làm nổi

买不起
mǎi bù qǐ
mải pu chỉ
không mua nổi

受不起
shòu bù qǐ
sâu pu chỉ
không chịu nổi

抬不起
tái bù qǐ
thái pu chỉ
không nhấc nổi

Cách nói giảm giá trong tiếng Trung:
Tiếng Trung dùng từ “打折” dǎzhé ( tả trứa) để nói về việc giảm giá. Khi nói “ giảm bao nhiêu %”, ta nối “打几折” dǎ jǐ zhé ( 几 thay bằng các con số), chứ không nói “打折几 ”dǎzhé jǐ. Như vậy, cách nói giảm giá ngược lại với cách nói giảm giá trong tiếng Việt.
Trong tiếng Việt, khi nói giảm 10%, tức là bớt đi 10%. Trong tiếng Trung, cách nói này ngược lại. Tiếng Trung không nói là bớt đi 10%, mà nói sau khi giảm sẽ còn 90%.

打9折
dǎ 9 zhé
tả chiểu trứa
giảm 10%

打8折
dǎ 8 zhé
tả ba trứa
giảm 20%

打7折
dǎ 7 zhé
tả chi trứa
giảm 30%

打6折
dǎ 6 zhé
tả liêu trứa
giảm 40%

打5折
dǎ 5 zhé
tả ủ trứa
giảm 50%

Bài học hôm nay đến đây là hết rồi,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé. Chúc các bạn có một buổi học online vui vẻ nhé.