Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản Bài 32 Tự học tiếng Trung

Giáo trình tự học tiếng Trung online miễn phí cho người mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc thầy Vũ

0
631
Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản Bài 32 Tự học tiếng Trung
5 (100%) 2 votes

Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề

Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề HOT nhất hàng ngày, tự học tiếng Trung online miễn phí, lớp học tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề, hội thoại tiếng Trung cơ bản và đàm thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề, luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề là một trong những bài giảng cực kỳ trọng điểm của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong toàn bộ giáo trình khóa học tiếng Trung online miễn phí toàn tập từ cơ bản đến nâng cao. Tự học tiếng Trung online free cùng thầy Nguyễn Minh Vũ là sự lựa chọn tốt nhất của bạn.

Giáo trình tự học tiếng Trung online cơ bản cho người mới bắt đầu

  1. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề chủ tịch hội đồng quản trị PVN
  2. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề tổng giám đốc công ty xây lắp dầu khí
  3. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề bản án cho tội tham nhũng tài sản
  4. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề kinh doanh bất động sản nhà đất
  5. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề trùm bất động sản VinGroup
  6. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề chuỗi siêu thị VinMart tại Việt Nam

Tự học tiếng Trung online miễn phí luyện nghe tiếng Trung cơ bản mp3

2935 Tôi đã mua một chiếc áo len. 我买了一件毛衣。 Wǒ mǎi le yí jiàn máoyī.
2936 Hôm qua cô ta nấu món ăn rất ngon. 昨天她做了很好吃的菜。 Zuótiān tā zuò le hěn hǎochī de cài.
2937 Bây giờ là mùa đông rồi, thời tiết lạnh rồi. 现在是冬天了,天气冷了。 Xiànzài shì dōngtiān le, tiānqì lěng le.
2938 Bây giờ cô ta không phải là học sinh nữa, cô ta là giáo viên rồi. 现在她不是学生了,是老师了。 Xiànzài tā bú shì xuéshēng le, shì lǎoshī le.
2939 Tôi không đến nhà cô giáo đâu. 我不去老师家了。 Wǒ bú qù lǎoshī jiā le.
2940 Bây giờ tôi muốn đến trường học học Tiếng Trung 现在我要去学校学习汉语。 Xiànzài wǒ yào qù xuéxiào xuéxí hànyǔ.
2941 Bạn đi với tôi đến cửa hàng mua quần áo nhé. 你跟我一起去商店买衣服吧。 Nǐ gēn wǒ yì qǐ qù shāngdiàn mǎi yīfu ba.
2942 Chúng ta đi thôi. 咱们走吧。 Zánmen zǒu ba.
2943 Buổi tối bạn thường làm gì? 晚上你常常做什么? Wǎnshang nǐ cháng cháng zuò shénme?
2944 Buổi tối tôi thường xem tivi với gia đình. 晚上我常常跟家人一起看电视。 Wǎnshang wǒ cháng cháng gēn jiārén yì qǐ kàn diànshì.
2945 Thỉnh thoảng tôi lên mạng xem phim, thỉnh thoảng tôi xem sách Tiếng Trung. 有时候我上网看电影,有时候我看汉语书。 Yǒu shíhou wǒ shàngwǎng kàn diànyǐng, yǒu shíhou wǒ kàn hànyǔ shū.
2946 Trong lúc tôi đi làm, cô ta ở nhà làm gì? 我去上班的时候,她在家做什么? Wǒ qù shàngbān de shíhou, tā zàijiā zuò shénme?
2947 Trong lúc tôi đi làm, cô ta ở nhà xem phim và nghe nhạc. 我去上班的时候,她在家看电影和听音乐。 Wǒ qù shàngbān de shíhou, tā zàijiā kàn diànyǐng hé tīng yīnyuè.
2948 Bạn thường lên mạng tìm tài liệu học Tiếng Trung không? 你常常上网查学汉语资料吗? Nǐ cháng cháng shàngwǎng chá xué hànyǔ zīliào ma?
2949 Tôi rất ít khi lên mạng tìm tài liệu học Tiếng Trung, tôi thường lên mạng xem phim và nghe nhạc. 我很少上网查学汉语资料,我常常上网看电影和听音乐。 Wǒ hěn shǎo shàngwǎng chá xué hànyǔ zīliào, wǒ cháng cháng shàngwǎng kàn diànyǐng hé tīng yīnyuè.
2950 Trong phòng tôi lúc nào cũng rất yên tĩnh, tôi thường học bài ở trong phòng. 我的房间里总是很安静,我常常在房间里学习。 Wǒ de fángjiān lǐ zǒng shì hěn ānjìng, wǒ cháng cháng zài fángjiān lǐ xuéxí.
2951 Phòng cô ta không được yên tĩnh lắm, vì vậy cô ta thường đến thư viện học bài. 她的房间不太安静,所以她常常去图书馆学习。 Tā de fángjiān bú tài ānjìng, suǒyǐ tā cháng cháng qù túshūguǎn xuéxí.
2952 Buổi tối tôi thường ở nhà ôn tập từ mới và chuẩn bị trước bài học. 晚上我常常在家复习生词和预习课文。 Wǎnshang wǒ cháng cháng zàijiā fùxí shēngcí hé yùxí kèwén.

Giáo trình tự học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp

湄澜合作的目标是将湄公河-澜沧江流域六国建成一个平等互利、团结合作、发展共赢的命运共同体。此外,湄澜合作还致力于增进互相信任和互相了解,共同维护和平、稳定;实现可持续发展和减贫目标,缩小发展差距,全面融入地区乃至全球经济一体化;增进各国友谊和睦邻友好关系等。

Méi lán hézuò de mùbiāo shì jiāng méigōnghé-láncāngjiāng liúyù liù guó jiànchéng yīgè píngděng hùlì, tuánjié hézuò, fāzhǎn gòng yíng de mìngyùn gòngtóngtǐ. Cǐwài, méi lán hézuò hái zhìlì yú zēngjìn hùxiāng xìnrèn hé hùxiāng liǎojiě, gòngtóng wéihù hépíng, wěndìng; shíxiàn kě chíxù fāzhǎn hé jiǎn pín mùbiāo, suōxiǎo fǎ zhǎn chājù, quánmiàn róngrù dìqū nǎizhì quánqiú jīng jǐ yītǐ huà; zēngjìn gèguó yǒuyì hé mùlín yǒuhǎo guānxì děng.

Mục tiêu bao trùm của hợp tác Mekong-Lan Thương là thúc đẩy hợp tác toàn diện để xây dựng cộng đồng trách nhiệm và lợi ích chung ở tiểu vùng. Ngoài ra, hợp tác Mekong-Lan Thương còn hướng tới mục tiêu khác bao gồm củng cố lòng tin và hiểu biết lẫn nhau, duy trì hòa bình và ổn định; thúc đẩy phát triển bền vững, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển, hội nhập toàn diện vào kinh tế khu vực và toàn cầu; tăng cường tình hữu nghị, quan hệ láng giềng tốt giữa nhân dân các nước.

Vậy là trọn bộ bài giảng số 32 ngày hôm nay đã được xử lý dứt điểm một cách triệt để, chúng ta sẽ tạm dừng buổi học hôm nay tại đây và hẹn gặp lại các bạn vào năm sau Mậu tuất 2018 nhé.