Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản Bài 46 Lớp học tiếng Trung

Lớp học tiếng Trung online cơ bản giáo trình khóa học tiếng Trung online miễn phí thầy Vũ BÁ ĐẠO

0
56
Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản Bài 46 Lớp học tiếng Trung
5 (100%) 2 votes

Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề

Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề HOT nhất trong công việc thực tế mỗi ngày. Lớp học tiếng Trung online miễn phí chuyên đề luyện nghe tiếng Trung online, luyện nói tiếng Trung online liên tục mỗi ngày được các bạn trợ giảng của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đăng lên website chuyên học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster đông học viên nhất Việt Nam.

Lớp học tiếng Trung online cơ bản cho người mới bắt đầu

  1. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề bất động sản chung cư hà nội
  2. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề sàn giao dịch chứng khoán bất động sản
  3. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề kinh doanh bất động sản
  4. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề làm giàu từ bất động sản
  5. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề kinh nghiệm chơi bất động sản
  6. Luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề bài học xương máu từ bất động sản

Lớp học tiếng Trung online miễn phí luyện nghe tiếng Trung cơ bản

255 Công ty chúng tôi có khoảng 150 nhân viên. 我们的公司有大概一百五十个职员。 Wǒmen de gōngsī yǒu dàgài yì bǎi wǔshí ge zhíyuán.
256 Bạn là nhân viên của cô ta phải không? 你是她的职员吗? Nǐ shì tā de zhíyuán ma?
257 Cô ta là thư ký của bạn phải không? 她是你的秘书吗? Tā shì nǐ de mìshū ma?
258 Anh trai bạn đã kết hôn chưa? 你的哥哥结婚了吗? Nǐ de gēge jiéhūn le ma?
259 Nhà bạn có mấy nhóc rồi? 你家有几个孩子了? Nǐ jiā yǒu jǐ ge háizi le?
260 Nhà tôi có hai đứa, đứa lớn là con gái, đứa thứ hai là con trai. 我家有两个孩子,老大是女的,老二是男的。 Wǒjiā yǒu liǎng ge háizi, lǎodà shì nǚ de, lǎo èr shì nán de.
261 Anh trai bạn là nhân viên ngân hàng phải không? 你的哥哥是银行职员吗? Nǐ de gēge shì yínháng zhíyuán ma?
262 Anh trai tôi không phải là nhân viên ngân hàng, chị gái tôi là nhân viên ngân hàng. 我的哥哥不是银行职员,我的姐姐是银行职员。 Wǒ de gēge bú shì yínháng zhíyuán, wǒ de jiějie shì yínháng zhíyuán.
263 Em gái bạn là giáo viên hay là y tá? 你的妹妹是老师还是护士? Nǐ de mèimei shì lǎoshī háishì hùshi?
264 Em gái tôi là y tá. 我的妹妹是护士。 Wǒ de mèimei shì hùshi.
265 Em gái bạn làm việc ở đâu? 你的妹妹在哪儿工作? Nǐ de mèimei zài nǎr gōngzuò?
266 Em gái tôi làm việc ở bệnh viện, chị gái tôi làm việc ở ngân hàng. 我的妹妹在医院工作,我的姐姐在银行工作。 Wǒ de mèimei zài yīyuàn gōngzuò, wǒ de jiějie zài yínháng gōngzuò.
267 Bạn muốn uống chút café không? 你要喝点儿咖啡吗? Nǐ yào hē diǎnr kāfēi ma?
268 Cảm ơn, cho tôi một tách café nhé. 谢谢,给我来一杯咖啡吧。 Xièxie, gěi wǒ lái yì bēi kāfēi ba.
269 Tối nay chúng ta đi xem phim hay là đi mua đồ? 今天晚上我们去看电影还是买东西? Jīntiān wǎnshang wǒmen qù kàn diànyǐng háishì mǎi dōngxī?
270 Tôi nay tôi muốn đi siêu thị mua sắm. 今天晚上我要去超市买东西。 Jīntiān wǎnshang wǒ yào qù chāoshì mǎi dōngxī.
271 Bạn thích ăn đào hay là dâu tây? 你喜欢吃桃还是草莓? Nǐ xǐhuān chī táo háishì cǎoméi?
272 Tôi đều thích ăn cả hai. 两个我都喜欢吃。 Liǎng ge wǒ dōu xǐhuān chī.
273 Đây là sách Tiếng Trung mà tôi rất thích xem. 这是我很喜欢看的中文书。 Zhè shì wǒ hěn xǐhuan kàn de zhōngwén shū.
274 Bạn đang học trường Đại học gì? 你在读什么大学? Nǐ zàidú shénme dàxué?
275 Tôi đang học trường Đại học Bắc Kinh. 我在读北京大学。 Wǒ zài dú běijīng dàxué.
276 Bây giờ mấy giờ rồi? 现在几点了? Xiànzài jǐ diǎn le?
277 Bây giờ là 7:30. 现在是七点半。 Xiànzài shì qī diǎn bàn.
278 Mấy giờ bạn vào học? 你几点上课? Nǐ jǐ diǎn shàngkè?
279 Sáng 8 giờ tôi vào học. 上午八点我上课。 Shàngwǔ bā diǎn wǒ shàngkè.

Giáo trình tự học tiếng Trung online miễn phí tiếng Trung giao tiếp

值此机会,阮春福邀请李克强对越南进行访问并出席将于3月29日至31日举行的大湄公河次区域经济合作第六次领导人会议(GMS)。

Zhí cǐ jīhuì, ruǎnchūnfú yāoqǐng lǐkèqiáng duì yuènán jìnxíng fǎngwèn bìng chūxí jiāng yú 3 yuè 29 rì zhì 31 rì jǔxíng de dà méigōnghé cì qūyù jīngjì hézuò dì liù cì lǐngdǎo rén huìyì (GMS).

Nhân dịp này, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chính thức mời Thủ tướng Lý Khắc Cường thăm Việt Nam và dự Hội nghị Thượng đỉnh Hợp tác Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS) lần thứ 6 từ ngày 29-31/3/2018.

关于海上问题,阮春福建议双方严格遵守所达成的重要共识和《关于指导解决越中海上问题基本原则协议》;管控好分歧和维护东海地区的和平与稳定,推动实质性谈判,进而有效制定“东海行为准则”(COC)。

Guānyú hǎishàng wèntí, ruǎnchūnfú jiànyì shuāngfāng yángé zūnshǒu suǒ dáchéng de zhòngyào gòngshì hé “guānyú zhǐdǎo jiějué yuè zhōng hǎishàng wèntí jīběn yuánzé xiéyì”; guǎnkòng hǎo fēnqí hé wéihù dōnghǎi dìqū de hépíng yǔ wěndìng, tuīdòng shí zhí xìng tánpàn, jìn’ér yǒuxiào zhìdìng “dōnghǎi xíngwéi zhǔnzé”(COC).

Về vấn đề trên biển, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đề nghị hai bên tuân thủ nhận thức chung cấp cao và Thỏa thuận về những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo giải quyết vấn đề trên biển; kiểm soát tốt bất đồng, giữ gìn hòa bình, ổn định ở Biển Đông; thúc đẩy đàm phán thực chất để xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử (COC) hiệu lực và hiệu quả.

Vậy là oke xong rồi các bạn ơi, lớp học tiếng Trung online free của chúng ta chuyên đề luyện nghe nói tiếng Trung cơ bản theo chủ đề đến đây là tạm thời kết thúc, hẹn gặp lại các bạn vào năm Mậu Tuất 2018 nhé.