Cách dùng Trợ từ ngữ khí 了

0
21991
Cách dùng Trợ từ ngữ khí 了
Cách dùng Trợ từ ngữ khí 了
Cách dùng Trợ từ ngữ khí 了
5 (100%) 1 vote

HI các em học viên, hôm nay lớp mình sẽ học cách dùng trợ từ ngữ khí 了 trong Tiếng Trung, trợ từ 了 chúng ta thấy xuất hiện rất nhiều trong các đoạn văn bản Hội thoại Tiếng Trung giao tiếp, và rất nhiều bạn học viên đang bỡ ngỡ trợ từ 了 đứng sau động từ và đứng ở cuối câu có tác dụng gì không mà sao nhiều người Trung Quốc họ thích dùng 了 thế không biết.

Trong buổi học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng phân tích và tìm hiểu xem cách dùng trợ từ 了 nhé.

Các em vào link bên dưới xem qua lại chút nội dung kiến thức Tiếng Trung của bài cũ trước đã nhé.

Phân biệt cách dùng 不và 没 trong Tiếng Trung

CÁCH DÙNG TRỢ TỪ NGỮ KHÍ 了

Trợ từ ngữ khí “le” đặt cuối câu, biểu thị ngữ khí khẳng định, có vai trò hoàn chỉnh câu. Nói rõ mọt hành động đã xảy ra hoặc 1 sự việc nào đó đã xuất hiện trong một thời gian nhất định.

Ví dụ:

你去哪儿了?
nǐ qù nǎ le ?
Anh vừa đi đâu đấy?

我去商店了
wǒ qù shāng diàn le
Tôi đi tới cửa hàng.

你买什么了?
nǐ mǎi shén me le ?
Anh đã mua những gì?

我买衣服了
wǒ mǎi yī fu le
Tôi mua quần áo.

Hình thức câu nghi vấn chính phản là 了 + 没有

Ví dụ:

你去医院了没有?
nǐ qù yī yuàn le méi yǒu ?
Anh đã tới bệnh viện chưa?

我去了。 [我去医院了]
wǒ qù le wǒ qù yī yuàn le
Tôi tới rồi (tới bệnh viện rồi)

你买今天的晚报了没有?
nǐ mǎi jīn tiān de wǎn bào le méi yǒu
Anh đã mua tờ báo chiều nay chưa?

我没买。 [我没买今天的晚报]
wǒ méi mǎi wǒ méi mǎi jīn tiān de wǎn bào
Tôi chưa mua (tờ báo chiều nay)

Biểu thị sự hoàn thành của động tác: Động từ (V) + 了

Khi thêm trợ từ động thái 了 vào sau động từ là để biểu thị sự hoàn thành của động tác.

Ví dụ:

你喝吗?
nǐ hē ma
Anh uống không?

喝。

Có.

你喝了吗?
nǐ hē le ma
Anh uống chưa?

喝了。
hē le
Uống rồi.

你喝吗?
nǐ hē ma
Anh uống không?

不喝.
bù hē
Không.

你喝了吗?
nǐ hē le ma
Anh uống chưa?

还没喝。
huán méi hē
Vẫn chưa.

Khi V + 了 mang tân ngữ thì trước tân ngữ phải có số lượng từ hoặc từ loại khác làm định ngữ.

Ví dụ:

  1. 我买了一本书: tôi đã mua một quyển sách.
  2. 我喝了一瓶啤酒: tôi uống một chai bia rồi.
  3. 我吃了一些牛肉和喝了一杯咖啡: tôi đã ăn một chút thịt bò và uống một cốc cà phê

Nếu trong trường hợp trước tân ngữ vừa không có số lượng từ hoặc định ngữ khác, đồng thời cũng không có trợ từ ngữ khí “了” thì phải thêm 1 động từ hoặc 1 phân câu, biểu thị động tác thứ 2 xảy ra ngay sau động tác thứ nhất.

Ví dụ:

昨天,我买了饭就回家了: Hôm qua, tôi mua thức ăn rồi về nhà.

晚上我们吃了饭就上论坛与朋友聊天: Buổi tối chúng tôi ăn cơm rồi lên diễn đàn (forum) tán gẫu (chat) với bạn bè.

Chú ý: trong câu liên động,không được thêm 了 vào sau động từ thứ nhất.

Ví dụ:

  1. 不能说 (Không được nói):他去了上海参观。应该说 (Phải nói):他去上海参观了
  2. 不能说:他们坐 了飞机去香港。应该说: 他们坐飞机去香港了

Hình thức câu nghi vấn chính phản là: “ 了+ 没有? “ hoặc V + 没(有)+ V ”

Ví dụ:

  1. 你给妈妈 打电话了没有?Bạn đã gọi điện thoại cho mẹ bạn chưa?
  2. 你吃药了没有?Anh uống thuốc chưa?

Hình thức phủ định là thêm “没(有)” vào trước động từ,sau động từ không dùng了nữa.

Ví dụ:

  1. 你吃了几片药?Anh uống mấy viên thuốc rồi?
  2. 我没有吃药. Tôi chưa uống.
  3. 你买了几张地图?Anh mua mấy tấm bản đồ rồi?
  4. 我没有买地图。Tôi vẫn chưa mua.

了(liǎo) thường dùng với cụm từ, tổ hợp từ:

Dùng sau động từ kết hợp với 不 hoặc 得 biểu thị khả năng có thể hoặc không thể:

Ví dụ:

  1. 看得了Có thể xem
  2. 做得了 Có thể làm
  3. 忘不了Không thể quên
  4. 动不了 Không thể cử động

Chú ý: 得了 dé le: đủ rồi, được rồi, thôi đi…

Đứng trước động từ hoặc hình dung từ kết hợp với 无, 不 biểu thị mức độ tương đương, hoàn toàn, một chút cũng không có.

Ví dụ:

  1. 了无恐色 Điệu bộ không một chút sợ hãi.
  2. 了不相涉Một chút cũng không liên quan đến nhau.
  3. 了不可得(到最后也得不到) Đến cuối cùng cũng không đạt được.

Dùng trước hoặc sau 得,不得 để biểu thị mức độ, không tầm thường , nghiêm trọng.

Ví dụ:

那还了得: thật tệ làm sao!

了不起: giỏi lắm, khá lắm, đáng ngạc nhiên…

不得了: khủng khiếp, ghê gớm, tột cùng, tột độ…

Nghĩa là hiểu, biết (明白,知道): 明了,一目了然,了解

Nghĩa là kết thúc, hoàn tất: 完了,了結